Trưởng thôn có được kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách?

Trưởng thôn là một trong 03 chức danh của người hoạt động không chuyên trách. Và việc trưởng thôn có được kiêm nhiệm cả 03 chức danh không là vấn đề được nhiều người quan tâm.

1.  Các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, thì số lượng chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó…

Như vậy, có thể thấy người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh, gồm:

  • Bí thư chi bộ
  • Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
  • Trưởng Ban công tác Mặt trận

Các chức danh trên đều được hưởng phụ cấp hàng tháng.

2. Trưởng thôn có được kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách?

trưởng thôn có được kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách
Trưởng thôn có được kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách? (Ảnh minh họa)

Trưởng thôn có thể kiêm nhiệm cả 03 chức danh không chuyên trách nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn cũng như năng lực đảm nhiệm.

Liên quan đến quy định này, khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP bên cạnh quy định về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố còn đề cập đến nội dung là khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

Bên cạnh đó, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm:

  • Người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

Như vậy, có thể thấy quy định của pháp luật khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

3. Trưởng thôn kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách, hưởng phụ cấp thế nào?

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Bởi căn cứ theo khoản 4 Điều 34 có quy định về phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh, trong đó nêu rõ:

4. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, quỹ phụ cấp được ngân sách Nhà nước khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, và được tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Hiện ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố tùy theo quy mô, đặc điểm đơn vị hành chính mà có mức khoán từ 4,5 - 6,0 lần lương cơ sở (tức từ 10.530.000 đồng/tháng - 14.040.000 đồng/tháng). Cụ thể:

STT

Quy mô thôn, tổ dân phố

Mức khoán quỹ phụ cấp

1

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo

6,0 lần mức lương cơ sở = 14,04 triệu đồng

2

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã

3

Thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại (1), (2)

4,5 lần mức lương cơ sở = 10,53 triệu đồng

Mức phụ cấp nêu trên không giống nhau giữa các tỉnh, thành, bởi mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được UBND cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định căn cứ vào quỹ phụ cấp và đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã và nguồn thu ngân sách của địa phương.

Do vậy, phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách cấp xã được nhận là theo quy định của địa phương.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 20 thì cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cũng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Trên đây là thông tin về việc trưởng thôn có được kiêm nhiệm 3 chức danh không chuyên trách?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc khi được tuyển chọn vào Quân đội không chỉ có cơ hội phát triển trong môi trường kỷ luật, chuyên nghiệp mà còn được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện sản xuất hóa chất cấm.

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Từ năm học 2025 -2026, chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non được mở rộng sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục, dân lập, theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Vậy, trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu?