Trường hợp nào học sinh trường năng khiếu phải chuyển trường?

Trong quá trình học tại trường năng khiếu, học sinh không chỉ hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông mà còn phải đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu. Vậy trường hợp nào học sinh trường năng khiếu phải chuyển trường và việc chuyển trường được thực hiện ra sao?

 

1. Học sinh không đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu có thể phải chuyển trường

1.1. Chỉ xem xét chuyển trường sau ít nhất 06 tháng học tập

Khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Trong quá trình học tập tại trường năng khiếu, sau thời gian học tập tối thiểu 06 tháng, căn cứ kết quả đánh giá việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu, trường hợp học sinh không đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu và không có khả năng tiếp tục phát triển trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, nhà trường phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh thực hiện việc chuyển trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo...” 

Như vậy, trường năng khiếu không thực hiện chuyển trường ngay khi học sinh mới vào học hoặc chỉ vì một lần kết quả năng khiếu chưa tốt.

Để áp dụng trường hợp này phải có các yếu tố:

  • Học sinh đã học tại trường năng khiếu tối thiểu 06 tháng;
  • Có kết quả đánh giá quá trình bồi dưỡng, phát triển năng khiếu;
  • Học sinh không đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu;
  • Đồng thời được xác định không có khả năng tiếp tục phát triển trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao đang theo học. 

Do đó, việc chuyển trường trong trường hợp này phải căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình học và phát triển năng khiếu, chứ không chỉ dựa trên một nhận định riêng lẻ.

1.2. Việc đánh giá tập trung vào mức độ phát triển năng khiếu của học sinh

Để làm rõ căn cứ xác định học sinh có còn đáp ứng Chương trình bồi dưỡng năng khiếu hay không, điểm c khoản 1 Điều 12 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Đánh giá năng khiếu được thực hiện định kỳ và thường xuyên, bảo đảm khách quan, toàn diện, phù hợp với đặc thù lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.” 

Nội dung đánh giá tập trung vào:

  • Mức độ phát triển năng khiếu;
  • Kỹ năng chuyên môn;
  • Thể lực;
  • Năng lực biểu diễn hoặc năng lực thi đấu;
  • Khả năng phát triển chuyên môn;
  • Ý thức rèn luyện;
  • Mức độ đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu. 

Như vậy, đây là những nội dung có thể được sử dụng để xem xét liệu học sinh còn đủ khả năng tiếp tục theo học chương trình năng khiếu hay không.

1.3. Nhà trường phải phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ khi thực hiện chuyển trường

Khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT yêu cầu:

“...nhà trường phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh thực hiện việc chuyển trường...” 

Việc chuyển trường đồng thời phải bảo đảm:

  • Quyền học tập liên tục của học sinh;
  • Phù hợp với điều kiện tiếp nhận của cơ sở giáo dục nơi chuyển đến. 

Như vậy, việc không tiếp tục học tại trường năng khiếu không đồng nghĩa học sinh bị gián đoạn việc học Chương trình giáo dục phổ thông.

2. Học sinh cũng có thể chuyển trường theo nguyện vọng

Trường hợp nào học sinh trường năng khiếu phải chuyển trường?
Học sinh có thể chuyển trường theo nguyện vọng (Ảnh minh họa)

2.1. Học sinh hoặc cha mẹ có thể đề nghị chuyển trường

Theo khoản 2 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT:

“Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ của học sinh có nguyện vọng chuyển trường được giải quyết theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuyển trường đối với học sinh phổ thông và phải đáp ứng các điều kiện tiếp nhận của cơ sở giáo dục nơi chuyển đến.” 

Như vậy, ngoài trường hợp phải chuyển do không còn đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu, học sinh cũng có thể chủ động chuyển trường theo nguyện vọng.

Khi đó, việc chuyển trường phải đáp ứng hai nhóm yêu cầu:

  • Thực hiện theo quy định về chuyển trường đối với học sinh phổ thông;
  • Đáp ứng điều kiện tiếp nhận của trường nơi học sinh muốn chuyển đến.

2.2. Học sinh có thể chuyển sang trường phổ thông cùng cấp

Điểm a khoản 3 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Học sinh trường năng khiếu được chuyển đến học tại trường phổ thông cùng cấp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;” 

Theo đó, nếu học sinh không tiếp tục học chương trình năng khiếu hoặc có nhu cầu chuyển trường, một hướng xử lý là chuyển sang trường phổ thông cùng cấp để tiếp tục Chương trình giáo dục phổ thông.

2.3. Chuyển từ trường năng khiếu này sang trường năng khiếu khác phải đáp ứng lại yêu cầu về năng khiếu

Theo điểm b khoản 3 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT:

“Học sinh được chuyển từ trường năng khiếu này sang trường năng khiếu khác khi đáp ứng các điều kiện tuyển sinh, yêu cầu về năng khiếu và các điều kiện tiếp nhận của trường nơi chuyển đến.” 

Như vậy, học sinh đang học trường năng khiếu không đương nhiên được chuyển thẳng sang một trường năng khiếu khác.

Để được tiếp nhận, học sinh phải đáp ứng:

  • Điều kiện tuyển sinh của trường mới;
  • Yêu cầu về năng khiếu;
  • Các điều kiện tiếp nhận khác do trường nơi chuyển đến áp dụng theo quy định.

3. Việc chuyển trường phải bảo đảm hồ sơ, thủ tục và quyền học tập của học sinh

3.1. Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo Điều lệ trường phổ thông

Theo khoản 4 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT:

“Hồ sơ, trình tự và thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông.”

Do đó, Thông tư 69 không quy định một bộ hồ sơ chuyển trường riêng hoàn toàn cho học sinh trường năng khiếu.

Khi làm thủ tục, học sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện theo quy định chung về hồ sơ, trình tự và thủ tục chuyển trường đối với học sinh phổ thông.

3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, kiểm tra việc chuyển trường

Theo khoản 5 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

  • Hướng dẫn việc chuyển trường;
  • Theo dõi;
  • Kiểm tra quá trình thực hiện đối với học sinh trường năng khiếu. 

Các trường năng khiếu còn phải báo cáo kết quả thực hiện chuyển trường về Sở Giáo dục và Đào tạo sau mỗi đợt chuyển trường theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư. 

3.3. Việc chuyển trường phải bảo đảm quá trình học tập không bị gián đoạn

Khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT là yêu cầu việc chuyển trường phải:

“...bảo đảm quyền học tập liên tục của học sinh...” 

Do đó, ngay cả khi học sinh không còn đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu, nhà trường vẫn phải phối hợp với gia đình để thực hiện việc chuyển trường phù hợp, giúp học sinh tiếp tục Chương trình giáo dục phổ thông.

Trên đây là thông tin về các trường hợp học sinh trường năng khiếu phải chuyển trường. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá và chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng. Vậy hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành? Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này.