Giáo viên trường năng khiếu vừa thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông, vừa có thể trực tiếp tham gia giảng dạy, huấn luyện và phát triển năng khiếu cho học sinh. Vì vậy, ngoài yêu cầu về trình độ đào tạo, giáo viên còn được quy định riêng về quyền, nhiệm vụ và các chế độ, chính sách phù hợp với đặc thù công việc.
- 1. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên trường năng khiếu
- 1.1. Giáo viên phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định pháp luật
- 1.2. Chế độ làm việc áp dụng theo quy định đối với giáo viên phổ thông
- 1.3. Vị trí việc làm và số lượng giáo viên được xác định theo mô hình trường phổ thông có nhiều cấp học
- 2. Giáo viên trường năng khiếu được hưởng các quyền gắn với hoạt động bồi dưỡng năng khiếu
- 2.1. Được tham gia phát hiện, tuyển chọn và phát triển năng khiếu của học sinh
- 2.2. Được bồi dưỡng chuyên môn và tham gia hoạt động chuyên môn, biểu diễn, thi đấu
- 2.3. Được phối hợp với nghệ sĩ, nghệ nhân, huấn luyện viên và các lực lượng chuyên môn
- 2.4. Được sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và huấn luyện
- 3. Chế độ, chính sách đối với giáo viên trường năng khiếu
- 3.1. Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
- 3.2. Có thể được hưởng chính sách ưu đãi, khen thưởng bổ sung
- 3.3. Giáo viên được tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
1. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên trường năng khiếu
Theo Điều 17 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo và chế độ làm việc tương ứng với giáo viên phổ thông.

1.1. Giáo viên phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định pháp luật
Khoản 2 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:
“Giáo viên trường năng khiếu phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT yêu cầu giáo viên phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của pháp luật áp dụng đối với giáo viên. Do đó, khi xác định một giáo viên cụ thể có đạt chuẩn hay không, cần căn cứ vào quy định pháp luật về chuẩn trình độ đào tạo tương ứng với cấp học, môn học và vị trí việc làm mà giáo viên đảm nhiệm.
1.2. Chế độ làm việc áp dụng theo quy định đối với giáo viên phổ thông
Theo khoản 3 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT:
“Chế độ làm việc của giáo viên trường năng khiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Trong đó, việc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên trường năng khiếu thực hiện theo quy định áp dụng đối với giáo viên giảng dạy tại trường phổ thông có nhiều cấp học.”
Như vậy, giáo viên trường năng khiếu không áp dụng một chế độ làm việc hoàn toàn tách biệt. Việc xác định thời gian làm việc, nhiệm vụ giảng dạy và các nội dung liên quan được thực hiện theo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, trong đó áp dụng cách xác định dành cho giáo viên tại trường phổ thông có nhiều cấp học.
1.3. Vị trí việc làm và số lượng giáo viên được xác định theo mô hình trường phổ thông có nhiều cấp học
Khoản 1 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:
“Việc xác định danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng giáo viên trong trường năng khiếu thực hiện theo nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc đối với trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
Quy định này cho thấy việc bố trí giáo viên trong trường năng khiếu phải căn cứ vào:
- Vị trí việc làm;
- Định mức số lượng người làm việc;
- Nguyên tắc áp dụng đối với trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Giáo viên trường năng khiếu được hưởng các quyền gắn với hoạt động bồi dưỡng năng khiếu
2.1. Được tham gia phát hiện, tuyển chọn và phát triển năng khiếu của học sinh
Theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư quy định, giáo viên trường năng khiếu sẽ được:
“a) Tham gia giảng dạy, huấn luyện và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường;”
b) Được tham gia tuyển chọn, phát hiện và phát triển năng khiếu của học sinh;”
Như vậy, giáo viên trường năng khiếu không chỉ thực hiện hoạt động dạy học thông thường mà còn trực tiếp tham gia:
- Giảng dạy năng khiếu;
- Huấn luyện;
- Bồi dưỡng chuyên sâu;
- Phát hiện học sinh có năng lực nổi trội;
- Tham gia tuyển chọn và phát triển năng khiếu cho học sinh.
2.2. Được bồi dưỡng chuyên môn và tham gia hoạt động chuyên môn, biểu diễn, thi đấu
Theo điểm c khoản 4 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, giáo viên:
“Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực năng khiếu; được tham gia các hoạt động chuyên môn, hội thi, biểu diễn, thi đấu theo quy định;”
Theo đó, giáo viên trường năng khiếu có quyền được tạo điều kiện:
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Tham gia hoạt động chuyên môn;
- Tham gia hội thi;
- Tham gia biểu diễn;
- Tham gia thi đấu theo quy định.
Đây là quyền gắn với đặc thù chuyên môn của giáo viên nghệ thuật, thể dục, thể thao.
2.3. Được phối hợp với nghệ sĩ, nghệ nhân, huấn luyện viên và các lực lượng chuyên môn
Điểm d khoản 4 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định giáo viên:
“Phối hợp với nghệ sĩ, nghệ nhân, họa sĩ, huấn luyện viên và các lực lượng giáo dục khác trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng khiếu;”
Như vậy, giáo viên trường năng khiếu có thể tham gia hoạt động chuyên môn theo hướng phối hợp liên ngành, đặc biệt trong các lĩnh vực như:
- Âm nhạc;
- Mỹ thuật;
- Múa;
- Biểu diễn;
- Thể dục, thể thao.
Quy định này tạo điều kiện để việc bồi dưỡng năng khiếu gắn với thực tiễn chuyên môn và hoạt động nghề nghiệp đặc thù.
2.4. Được sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và huấn luyện
Theo điểm đ khoản 4 Điều 17 Quy chế ban hành theo Thông tư quy định giáo viên:
“Được sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy, huấn luyện theo quy định;”
Do đó, giáo viên có quyền sử dụng các điều kiện chuyên biệt mà nhà trường bố trí cho hoạt động bồi dưỡng năng khiếu như phòng học chuyên môn, thiết bị nghệ thuật, dụng cụ tập luyện hoặc thiết bị phục vụ thi đấu.
3. Chế độ, chính sách đối với giáo viên trường năng khiếu
3.1. Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:
“Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục trường năng khiếu được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, Thông tư xác nhận giáo viên trường năng khiếu được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của pháp luật. Những chế độ này căn cứ vào quy định pháp luật tương ứng về nhà giáo, viên chức, tiền lương, phụ cấp và chính sách chuyên ngành.
3.2. Có thể được hưởng chính sách ưu đãi, khen thưởng bổ sung
Khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư còn quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành có trường năng khiếu căn cứ quy định của pháp luật và điều kiện thực tế để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách bổ sung về ưu đãi, khen thưởng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục có thành tích xuất sắc.”
Theo đó, ngoài chính sách chung, giáo viên trường năng khiếu có thành tích xuất sắc còn có thể được hưởng thêm:
- Chính sách ưu đãi;
- Chính sách khen thưởng bổ sung.
Việc có áp dụng hay không, áp dụng ở mức nào phụ thuộc vào quyết định của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành có trường năng khiếu, trên cơ sở quy định pháp luật và điều kiện thực tế.
3.3. Giáo viên được tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Ngoài Điều 21, điểm c khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định trong quá trình sử dụng giáo viên, nhà trường phải:
“Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm và huấn luyện;”
Như vậy, quyền lợi nghề nghiệp của giáo viên không chỉ thể hiện ở chế độ vật chất mà còn bao gồm việc được tạo điều kiện:
- Nâng cao chuyên môn;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ;
- Phát triển kỹ năng sư phạm;
- Nâng cao kỹ năng huấn luyện;
- Tham gia các hoạt động phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu.
Trên đây là thông tin về tiêu chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trường năng khiếu và những quyền lợi, chế độ được hưởng. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS