Muốn vào trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường năng khiếu được tổ chức nhằm phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng những học sinh có tố chất nổi trội trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. Vậy, muốn vào trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao cần đáp ứng điều kiện gì?

Muốn vào trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao cần đáp ứng điều kiện gì?
Điều kiện vào trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (Ảnh minh họa)

1. Học sinh dự tuyển phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về học tập, sức khỏe và năng khiếu

Theo khoản 3 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, đối tượng tuyển sinh của trường năng khiếu trước hết được thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông. 

Đồng thời, học sinh dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Đúng độ tuổi theo quy định;
  • Đã hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp học trước;
  • Có đủ sức khỏe, thể hình phù hợp;
  • Có phẩm chất đạo đức tốt;
  • Kết quả học tập và rèn luyện ở cấp học trước đạt yêu cầu;
  • Có năng khiếu trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao;
  • Có nguyện vọng phát triển năng khiếu;
  • Được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;
  • Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định. 

Như vậy, chỉ có năng khiếu thôi chưa đủ. Học sinh muốn vào trường năng khiếu còn phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về độ tuổi, chương trình học ở cấp trước, sức khỏe, thể hình, đạo đức, kết quả học tập và sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

1.1. Học sinh phải hoàn thành chương trình ở cấp học trước

Theo điểm a khoản 4 Điều 10 Quy chế quy định việc xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện và việc hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông ở cấp học trước. 

Cụ thể:

  • Học sinh dự tuyển vào cấp tiểu học thực hiện theo các quy định hiện hành;
  • Học sinh dự tuyển vào THCS phải có xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;
  • Học sinh dự tuyển vào THPT phải có xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục THCS. 

Như vậy, điều kiện học tập được xác định tương ứng với từng cấp mà học sinh đăng ký dự tuyển.

1.2. Sức khỏe và thể hình phải phù hợp với lĩnh vực dự tuyển

Khoản 3 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh phải có đủ sức khỏe, thể hình phù hợp. 

Đây là điều kiện có ý nghĩa trực tiếp đối với việc học và bồi dưỡng năng khiếu, nhất là những lĩnh vực đòi hỏi yêu cầu về vận động, hình thể hoặc cường độ luyện tập như thể dục, thể thao, múa, xiếc hoặc một số loại hình biểu diễn nghệ thuật.

Điều kiện cụ thể đối với sức khỏe và thể hình phụ thuộc vào lĩnh vực nghệ thuật hoặc môn thể thao đăng ký và kế hoạch tuyển sinh của từng trường.

1.3. Học sinh phải có năng khiếu và nguyện vọng phát triển năng khiếu

Một trong những điều kiện đặc thù đối với học sinh dự tuyển vào trường năng khiếu được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT. Theo đó, học sinh dự tuyển phải:

“...có năng khiếu trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và có nguyện vọng phát triển năng khiếu...” 

Yêu cầu này gắn trực tiếp với mục tiêu hoạt động của trường năng khiếu. Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định trường năng khiếu được thành lập nhằm:

“...phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu nổi bật của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao...” 

Để xác định học sinh có đáp ứng yêu cầu về năng khiếu hay không, điểm b khoản 4 Điều 10 quy định nhà trường phải tổ chức kiểm tra năng khiếu phù hợp với đặc điểm của từng cấp học và từng lĩnh vực năng khiếu; đồng thời nhà trường xây dựng nội dung và tiêu chí kiểm tra phù hợp. 

Cụ thể:

  • Đối với lĩnh vực nghệ thuật, có thể kiểm tra thực hành, biểu diễn, sáng tác hoặc kiểm tra chuyên môn theo lĩnh vực, chuyên ngành đăng ký dự tuyển.
  • Đối với lĩnh vực thể thao, kiểm tra thể hình, tố chất vận động và kỹ năng của môn thể thao đăng ký dự tuyển. 

Như vậy, điều kiện năng khiếu không chỉ được thể hiện qua hồ sơ đăng ký mà còn được đánh giá trực tiếp thông qua kỳ kiểm tra năng khiếu trong quá trình tuyển sinh. Kết quả kiểm tra này là căn cứ để nhà trường lựa chọn học sinh phù hợp với lĩnh vực nghệ thuật hoặc môn thể thao đăng ký dự tuyển.

2. Học sinh phải tham gia kiểm tra năng khiếu theo lĩnh vực đăng ký

Theo điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, trường năng khiếu tổ chức kiểm tra năng khiếu phù hợp với đặc điểm của từng cấp học và từng lĩnh vực. Nhà trường có trách nhiệm xây dựng nội dung và tiêu chí kiểm tra phù hợp. Do đó, nội dung kiểm tra sẽ khác nhau tùy học sinh đăng ký vào nghệ thuật hay thể thao.

2.1. Dự tuyển lĩnh vực nghệ thuật phải kiểm tra thực hành hoặc chuyên môn

Đối với lĩnh vực nghệ thuật, khoản 4 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định có thể tổ chức kiểm tra thực hành, biểu diễn, sáng tác hoặc kiểm tra chuyên môn theo lĩnh vực, chuyên ngành đăng ký dự tuyển. 

Cụ thể:

  • Âm nhạc: Kiểm tra thẩm âm, tiết tấu, khả năng thanh nhạc hoặc biểu diễn nhạc cụ;
  • Mỹ thuật: Kiểm tra bố cục, màu sắc, hình họa, kỹ năng thực hành và khả năng sáng tạo;
  • Múa, xiếc, tạp kỹ và nghệ thuật biểu diễn: Kiểm tra hình thể, tỷ lệ cơ thể, độ mềm dẻo, sức tay, sức bật, phản xạ vận động, cảm âm, tiết tấu, khả năng phối hợp động tác, biểu diễn tiểu phẩm hoặc nội dung phù hợp với chuyên ngành;
  • Quay phim, dựng phim và nghệ thuật điện ảnh: Kiểm tra tư duy hình ảnh, bố cục khuôn hình, cảm nhận hình ảnh và khả năng sáng tạo. 

Đối với một số lĩnh vực nghệ thuật đặc thù, nhà trường còn có thể tổ chức phỏng vấn để đánh giá:

  • Tố chất;
  • Năng khiếu;
  • Động cơ học tập;
  • Tiềm năng phát triển của người dự tuyển.

Ngoài ra, nhà trường có thể kiểm tra kiến thức nền tảng hoặc kiến thức chuyên môn tổng hợp phù hợp với từng lĩnh vực. 

2.2. Dự tuyển lĩnh vực thể dục, thể thao phải kiểm tra thể hình, tố chất vận động và kỹ năng

Đối với lĩnh vực thể thao, Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Kiểm tra thể hình, tố chất vận động và kỹ năng môn thể thao đăng ký dự tuyển.” 

Như vậy, học sinh dự tuyển vào trường năng khiếu thể dục, thể thao có thể phải được đánh giá về:

  • Thể hình;
  • Tố chất vận động;
  • Kỹ năng của môn thể thao đăng ký.

Nội dung kiểm tra  cụ thể sẽ do nhà trường xây dựng phù hợp với môn thể thao và đặc điểm cấp học.

2.3. Kết quả tuyển sinh phải bảo đảm lựa chọn đúng học sinh có năng khiếu

Khoản 1 Điều 10 quy định việc tuyển sinh phải bảo đảm:

“Lựa chọn được những học sinh có năng khiếu phù hợp với lĩnh vực nghệ thuật hoặc môn thể thao đăng ký dự tuyển;” 

Đồng thời, tuyển sinh phải được thực hiện chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch và bình đẳng. Vì vậy, kết quả kiểm tra năng khiếu là một căn cứ quan trọng để xác định học sinh có đáp ứng yêu cầu đầu vào của trường hay không.

3. Điều kiện và hồ sơ cụ thể được công khai trong kế hoạch tuyển sinh của từng trường

3.1. Mỗi trường phải xây dựng và công khai kế hoạch tuyển sinh

Theo khoản 2 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, đối với trường năng khiếu thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kế hoạch tuyển sinh phải thể hiện các nội dung:

  • Đối tượng tuyển sinh;
  • Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh;
  • Phương thức tuyển sinh;
  • Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích;
  • Thời gian xét tuyển;
  • Thời gian công bố kết quả. 

Trường năng khiếu phải xây dựng và công khai kế hoạch tuyển sinh trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý và của nhà trường. Vì vậy, ngoài các điều kiện chung học sinh còn cần kiểm tra kế hoạch tuyển sinh của trường muốn dự tuyển để biết các yêu cầu cụ thể trong từng năm.

3.2. Hồ sơ và điều kiện dự tuyển được công khai trong kế hoạch của nhà trường

Khoản 5 Điều 10 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định:

“Việc đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển và điều kiện dự tuyển thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai trong kế hoạch tuyển sinh của nhà trường.” 

Do đó, muốn biết chính xác phải nộp những giấy tờ gì, học sinh và cha mẹ cần căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh được công khai của trường năng khiếu dự định đăng ký.

Trên đây là thông tin về điều kiện vào trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.