Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?
- 1. Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?
- 2. Khi nào cán bộ, công chức, viên chức được xem xét miễn kỷ luật?
- 2.1. Miễn kỷ luật khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 5 Nghị quyết 37/2026/QH16
- 2.2. Miễn kỷ luật khi thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự tại Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16
- 2.3. Khi nào cán bộ, công chức, viên chức được xem xét chưa xử lý kỷ luật?
- 3. Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật
- 4. Hết thời hạn 02 năm mà chưa khắc phục xong hậu quả thì xử lý thế nào?
1. Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?
Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức như sau:
“Điều 11. Quy định về xử lý kỷ luật người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức
1. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật nhưng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 của Nghị quyết này thì được xem xét miễn kỷ luật.
2. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật nhưng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này thì được xem xét chưa xử lý kỷ luật để khắc phục hậu quả thiệt hại. Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật tối đa là 02 năm, không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.
3. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp không khắc phục được hoặc khắc phục được một phần hậu quả thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật, đồng thời căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại để quyết định giảm nhẹ mức kỷ luật.”
Theo quy định trên, có thể chia thành 02 nhóm trường hợp chính khi xem xét miễn xử lý kỷ luật hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật:
- Được xem xét miễn kỷ luật: khi đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16, cụ thể được nêu ở phần dưới.
- Được xem xét chưa xử lý kỷ luật: khi đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 7 để có thời gian khắc phục hậu quả thiệt hại.
Việc “miễn kỷ luật” và “chưa xử lý kỷ luật” vì vậy là hai cơ chế khác nhau, tương ứng với các nhóm điều kiện khác nhau của Nghị quyết.

2. Khi nào cán bộ, công chức, viên chức được xem xét miễn kỷ luật?
Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật nhưng đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 5 hoặc Điều 6 thì được xem xét miễn kỷ luật.
2.1. Miễn kỷ luật khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 5 Nghị quyết 37/2026/QH16
Điều 5 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định:
“Điều 5. Cơ quan tiến hành tố tụng không truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Không tham nhũng;
2. Vì lợi ích chung;
3. Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước;
4. Không có khiếu nại, tố cáo hoặc có khiếu nại, tố cáo nhưng đã được giải quyết dứt điểm theo quy định;
5. Không gây thất thoát, lãng phí tài sản. Trường hợp gây thất thoát, lãng phí tài sản thì đã khắc phục toàn bộ hậu quả thiệt hại.”
Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức muốn được xem xét miễn kỷ luật phải đáp ứng đầy đủ 05 điều kiện sau:
- Không tham nhũng;
- Vì lợi ích chung;
- Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước;
- Không có khiếu nại, tố cáo hoặc có khiếu nại, tố cáo nhưng đã được giải quyết dứt điểm theo quy định;
- Không gây thất thoát, lãng phí tài sản. Trường hợp gây thất thoát, lãng phí tài sản thì đã khắc phục toàn bộ hậu quả thiệt hại.
2.2. Miễn kỷ luật khi thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự tại Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16
Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định 02 trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Trường hợp 1: Gây thiệt hại do gặp rủi ro dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy định
Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định:
“Người nào gây thiệt hại do gặp rủi ro trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy định, áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa thì được loại trừ trách nhiệm hình sự.”
Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức gây thiệt hại do gặp rủi ro trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được xem xét miễn kỷ luật khi:
- Đã tuân thủ đúng quy trình, quy định; và
- Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa.
Trường hợp 2: Gây thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc còn chồng chéo
Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định:
“Người nào trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao mà gây thiệt hại do ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc trường hợp chưa có pháp luật điều chỉnh về quy trình, quy định thực hiện hoặc giữa các quy định của pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn nhưng xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn, có cách làm đột phá, tháo gỡ, giải quyết những điểm nghẽn, nút thắt thì được loại trừ trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không tham nhũng;
b) Vì lợi ích chung;
c) Các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.”
Như vậy, trường hợp này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức gây thiệt hại trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao khi pháp luật chưa có quy định điều chỉnh hoặc các quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
2.3. Khi nào cán bộ, công chức, viên chức được xem xét chưa xử lý kỷ luật?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật nhưng đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 7 thì được xem xét chưa xử lý kỷ luật để khắc phục hậu quả thiệt hại.
Điều 7 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định:
“Cơ quan tiến hành tố tụng xem xét tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự để khắc phục hậu quả thiệt hại khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Vì lợi ích chung;
2. Có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước nhưng không tham nhũng;
3. Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đang thực hiện, chưa hoàn thành, chưa khắc phục được hậu quả thiệt hại do nguyên nhân khách quan nhưng vẫn có điều kiện, khả năng và bảo đảm tính khả thi để khắc phục, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước; có cam kết của tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục hậu quả thiệt hại.”
Theo đó, trường hợp được xem xét chưa xử lý kỷ luật phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Hành vi được thực hiện vì lợi ích chung.
- Có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước nhưng không tham nhũng.
- Hoạt động đang thực hiện, chưa hoàn thành.
- Chưa khắc phục được hậu quả thiệt hại do nguyên nhân khách quan.
- Vẫn có điều kiện, khả năng và bảo đảm tính khả thi để khắc phục, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước.
- Có cam kết của tổ chức, cá nhân có liên quan về việc khắc phục hậu quả thiệt hại.
Khác với trường hợp được xem xét miễn kỷ luật, trường hợp này mới chỉ được xem xét chưa xử lý kỷ luật, nhằm dành thời gian để khắc phục hậu quả thiệt hại.
3. Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật
Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật được quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16 như sau:
“Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật tối đa là 02 năm, không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.”
Như vậy, thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc trường hợp này tối đa là 02 năm. Khoảng thời gian này không được tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật. Trong thời gian đó, việc xử lý tiếp theo phụ thuộc vào kết quả khắc phục hậu quả thiệt hại.
4. Hết thời hạn 02 năm mà chưa khắc phục xong hậu quả thì xử lý thế nào?
Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định rõ cách xử lý khi hết thời hạn chưa xem xét kỷ luật:
“Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp không khắc phục được hoặc khắc phục được một phần hậu quả thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật, đồng thời căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại để quyết định giảm nhẹ mức kỷ luật.”
Theo đó, có 02 cách xử lý trong trường hợp này:
- Đã khắc phục toàn bộ hậu quả thiệt hại: được xem xét miễn kỷ luật nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
- Không khắc phục được hoặc chỉ khắc phục được một phần: cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật; tỷ lệ hậu quả đã khắc phục được dùng làm căn cứ để quyết định giảm nhẹ mức kỷ luật.
Như vậy, kết quả khắc phục hậu quả trong thời hạn chưa xem xét kỷ luật là căn cứ trực tiếp để xác định việc miễn kỷ luật hoặc tiếp tục xử lý kỷ luật.
Trên đây là thông tin về “Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37 2026 QH16?”. Theo Điều 11 Nghị quyết 37/2026/QH16, cán bộ, công chức, viên chức có thể được xem xét miễn kỷ luật nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 5 hoặc Điều 6; hoặc được xem xét chưa xử lý kỷ luật tối đa 02 năm để khắc phục hậu quả nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 7.
RSS