Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định thế nào? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân quy định công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả bầu cử. Vậy thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định như thế nào? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

1. Quy định về khiếu nại, tố cáo trong bầu cử

Các quy định về khiếu nại, tố cáo trong bầu cử gồm:

- Khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, lập danh sách người ứng cử

Theo quy định của Điều 61 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách ứng cử viên.

+ Với đại biểu HĐND, gửi đến Ban bầu cử cùng cấp; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết, có thể khiếu nại lên Ủy ban bầu cử cấp tương ứng - quyết định của Ủy ban là cuối cùng.

+ Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị nhận được theo thẩm quyền.

Trong 10 ngày trước ngày bầu cử, việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử bị tạm dừng.

+ Nếu có căn cứ xác định ứng cử viên không đủ tiêu chuẩn, Hội đồng Bầu cử quốc gia hoặc Ủy ban bầu cử cấp tương ứng được quyền xóa tên khỏi danh sách ứng cử và thông báo cho cử tri.

- Khiếu nại về danh sách cử tri

Điều 33 Luật Bầu cử quy định Nếu phát hiện sai sót trong danh sách cử tri, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh sách trong 30 ngày kể từ ngày niêm yết.

+ Cơ quan lập danh sách phải ghi nhận và giải quyết trong 05 ngày, đồng thời thông báo kết quả cho người khiếu nại.

+ Trường hợp không đồng ý với kết quả hoặc quá thời hạn mà chưa được giải quyết, người khiếu nại có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

- Khiếu nại về việc kiểm phiếu

Theo quy định của Điều 75 Luật Bầu cử, trong quá trình kiểm phiếu những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử nhận, giải quyết và ghi nội dung giải quyết vào biên bản.

+ Trong trường hợp Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ bầu cử vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ban bầu cử.

- Khiếu nại về kết quả bầu cử

Theo Điều 87 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm n, điểm o khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025  quy định:

+ Đối với đại biểu Quốc hội: khiếu nại gửi đến Hội đồng bầu cử Quốc gia cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

+ Đối với đại biểu HĐND: Khiếu nại phải gửi đến Ủy ban bầu cử cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định như thế nào? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?
Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định như thế nào? 

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm n khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Đối với đại biểu Quốc hội: khiếu nại gửi đến Hội đồng bầu cử Quốc gia cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

Đối với đại biểu HĐND: Khiếu nại phải gửi đến Ủy ban bầu cử cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

Như vậy, khiếu nại về kết quả phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia và Uỷ ban bầu cử trong thời gian 3 ngày kể từ ngày công bố.

3. Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

Tại khoản 2 Điều 87 Luật Bầu cử được sửa đổi bổ sung bởi điểm n khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025, như sau:

Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Ủy ban bầu cử có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử là:

- Hội đồng bầu cử quốc gia: xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội 

- Ủy ban bầu cử: xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban bầu cử có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

4. Quy định về hành vi vi phạm việc bầu cử

Theo Điều 95 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định về hành vi vi phạm việc bầu cử như sau:

- Người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công dân;

- Vi phạm các quy định về vận động bầu cử;

- Người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bầu cử.

Theo đó, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về "thời gian khiếu nại kết quả bầu cử được quy định như thế nào? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 31/3/2026 hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 không chỉ quy định rõ đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện mà còn thiết lập lộ trình chuyển tiếp đối với toàn bộ thuê bao đang hoạt động.

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế là hai khái niệm thường xuyên bị nhầm lẫn trong thực tiễn pháp lý và hoạt động thương mại. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyền giải quyết, luật áp dụng và công nhận - thi hành phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai loại tranh chấp này.

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ của Quốc hội, số 115/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/4/2026. Công nghệ xanh là gì? Việc chuyển giao công nghệ này từ nước ngoài và trong nước cần đáp ứng những điều kiện nào?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Dự thảo Nghị định về phòng chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao mới đề xuất tăng trách nhiệm của admin và người kiểm duyệt group, yêu cầu phải kiểm soát nội dung, quản lý thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm.

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Từ năm 2026, vai trò của các nền tảng số trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang được đặt ra với nhiều yêu cầu mới. Những thay đổi này sẽ tác động ra sao đến hoạt động của các nền tảng và doanh nghiệp liên quan?

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng để doanh nghiệp rà soát, hoàn thiện hàng loạt nghĩa vụ về kế toán, nhân sự và an toàn vệ sinh lao động (HSE) trong quý I theo quy định. Việc nắm rõ các đầu việc cần thực hiện không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro xử phạt mà còn đảm bảo hoạt động nội bộ diễn ra ổn định, hiệu quả.