Từ phạt tiền đến án hình sự, khoảng cách đôi khi chỉ nằm ở mức độ tàng trữ và tính chất hành vi. Nhiều người giữ pháo nổ để “đốt cho vui” nhưng vẫn có thể bị xử lý nặng nếu rơi vào các trường hợp pháp luật coi là nguy hiểm cho xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.
1. Tàng trữ pháo nổ trái phép là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định nghiêm cấm hành vi nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ
Trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP.
Như vậy, hành vi tàng trữ pháo nổ trái phép là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.

2. Xử phạt hành chính về hành vi tàng trữ pháo nổ trái phép
Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, các hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo nổ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Theo đó, hành vi tàng trữ pháo nổ trái phép chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt từ 01 - 100 triệu đồng theo Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP với hành vi được quy định như sau:
|
STT |
Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm |
Mức phạt |
|
1 |
Buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kg |
01 - 03 triệu đồng |
|
2 |
Buôn bán pháo nổ từ 0,5 - 01 kg |
03 - 05 triệu đồng |
|
3 |
Buôn bán pháo nổ từ 01 - 02 kg |
05 - 10 triệu đồng |
|
4 |
Buôn bán pháo nổ từ 02 - 03 kg |
10 - 30 triệu đồng |
|
5 |
Buôn bán pháo nổ từ 03 - 04 kg |
30 - 50 triệu đồng |
|
6 |
Buôn bán pháo nổ từ 04 - 05 kg |
50 - 70 triệu đồng |
|
7 |
Buôn bán pháo nổ từ 05 - 06 kg |
70 - 90 triệu đồng |
|
8 |
Buôn bán pháo nổ từ 6 kg trở lên |
90 - 100 triệu đồng |
Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 11 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung như sau:
- Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm
Lưu ý: Theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP, mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân
3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi tàng trữ pháo nổ trái phép
Nếu hành vi tàng trữ pháo trái phép đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm theo Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
|
1 |
Tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 06 - 40 kg |
Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm |
|
2 |
Tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 40 - 120 kg |
Phạt tiền từ 300 triệu - 1 tỷ triệu đồng hoặc phạt tù từ 02 - 05 năm |
|
3 |
Tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 120 kg trở lên |
Phạt tù từ 05 - 10 năm |
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Trên đây là thông tin về việc Tàng trữ pháo nổ khi nào bị phạt hành chính, khi nào bị truy cứu hình sự?…
RSS
