Sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội thế nào cho chuẩn?

Cần lưu ý những gì khi sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội là thắc mắc của rất nhiều độc giả gửi đến LuatVietnam nhất là hiện nay, mạng xã hội đang vô cùng phát triển. Cùng tìm hiểu chi tiết tại bài viết dưới đây.

 

1. 2 trường hợp được sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội

Song song với việc mạng xã hội như Facebook, Zalo… đang ngày càng phát triển thì nhiều hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội cũng xảy ra thường xuyên hơn.

Hình ảnh của cá nhân là vấn đề được pháp luật bảo vệ. Bất cứ ai khi sử dụng hình ảnh của người khác dù trên mạng xã hội hay ngoài đời thực hay trên môi trường mạng… đều phải xin phép và được sự đồng ý của chủ nhân hình ảnh ngoại trừ các trường hợp nêu tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015:

- Dùng hình ảnh của người khác vì lợi ích của quốc gia, của cộng đồng hoặc của dân tộc.

- Dùng hình ảnh của người khác được đăng tải hoặc công khai từ các hoạt động công cộng như tại hội nghị, hội thảo, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật… Những hình ảnh này phải được sử dụng nhưng không được tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh đó.

Đặc biệt, ngoài xin phép người có hình ảnh, nếu việc sử dụng hình ảnh vì mục đích thương mại thì người sử dụng hình ảnh còn phải trả thù lao trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các bên.

Sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội thế nào cho chuẩn?
Sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội thế nào cho chuẩn? (Ảnh minh hoạ)

2. Khi nào đăng ảnh người khác trên mạng xã hội bị xử phạt?

Quyền hình ảnh của cá nhân được pháp luật bảo vệ. Nếu ai sử dụng trái phép hình ảnh của người khác lên mạng xã hội (sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội mà không được người này cho phép hoặc không thuộc trường hợp không cần xin phép) thì là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trong đó, một số hành vi thường được sử dụng gồm:

- Đăng ảnh người khác lên mạng xã hội mà không xin phép.

- Đăng ảnh người khác lên mạng xã hội để lợi dụng hình ảnh đó mà lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác.

- Chế ảnh người khác để đăng lên mạng xã hội nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác…

Có nhiều người dùng ảnh người khác đăng mạng xã hội để phạm luật
Có nhiều người dùng ảnh người khác đăng mạng xã hội để phạm luật (Ảnh minh hoạ)

3. Mức phạt khi tự ý đăng ảnh người khác trên mạng xã hội

Cụ thể, khi sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội trái phép, người vi phạm có thể bị xử lý như sau:

3.1 Xử phạt hành chính

- Phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng nếu quảng cáo có dùng hình ảnh cá nhân khi chưa được đồng ý trừ trường hợp được cho phép bởi pháp luật (căn cứ điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).

- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng nếu tiết lộ thông tin về bí mật đời tư của cá nhân (trong đó có hình ảnh của người khác mà không được cho phép) nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (theo khoản 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP).

- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng nếu sử dụng trái phép hình ảnh người khác nhằm mục đích vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người có hình ảnh (căn cứ điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP).

3.2 Chịu trách nhiệm hình sự

Tuỳ vào mục đích của việc sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội, người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với tội danh tương ứng.

Trong đó, có thể kể đến:

- Nếu sử dụng hình ảnh người khác trái phép trên mạng xã hội để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 với mức phạt tù cao nhất là tù chung thân.

- Nếu trái phép dùng hình ảnh của người khác để xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín người khác trên mạng xã hội thì có thể phải chịu trách nhiệm về Tội làm nhục người khác tại Điều 155 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt cao nhất là 05 năm tù giam.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Sử dụng hình ảnh người khác trên mạng xã hội thế nào cho đúng luật? Nếu sử dụng trái phép, sẽ đối mặt với mức xử lý thế nào? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về bất động sản của trọng tài thương mại

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về bất động sản của trọng tài thương mại

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về bất động sản của trọng tài thương mại

Không phải mọi tranh chấp phát sinh từ giao dịch, hợp đồng liên quan đến bất động sản đều mặc nhiên thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại. Vậy thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản của trọng tài thương mại được pháp luật quy định như thế nào?

Kiểm tra an toàn về PCCC: Đối tượng, nội dung và thủ tục 2026

Kiểm tra an toàn về PCCC: Đối tượng, nội dung và thủ tục 2026

Kiểm tra an toàn về PCCC: Đối tượng, nội dung và thủ tục 2026

Kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy là hoạt động được thực hiện bởi cơ quan công an để đánh giá tính khả thi, hiệu quả và tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy định về phòng cháy chữa cháy của cơ sở. Dưới đây là những thông tin cần biết về kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy.

Từ 01/7/2026, người tham gia thi hành án tử hình được hưởng những chính sách gì?

Từ 01/7/2026, người tham gia thi hành án tử hình được hưởng những chính sách gì?

Từ 01/7/2026, người tham gia thi hành án tử hình được hưởng những chính sách gì?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về thi hành án tử hình bắt đầu được áp dụng, trong đó có nội dung liên quan đến chế độ, chính sách đối với những người trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ đặc thù này. Vậy nhóm đối tượng này được bảo đảm những chế độ gì khi thực hiện nhiệm vụ?

Điều kiện làm Đăng kiểm viên từ 01/7/2026 [theo Thông tư 22/2026/TT-BXD]

Điều kiện làm Đăng kiểm viên từ 01/7/2026 [theo Thông tư 22/2026/TT-BXD]

Điều kiện làm Đăng kiểm viên từ 01/7/2026 [theo Thông tư 22/2026/TT-BXD]

Thông tư 22/2026/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy để trở thành Đăng kiểm viên cần đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn nào?