Phải làm gì khi bị người khác sử dụng hình ảnh để lừa đảo?

Bị sử dụng hình ảnh để lừa đảo là một trong những thực trạng diễn ra đáng báo động hiện nay. Vậy nếu gặp phải trường hợp này, nạn nhân phải làm gì để tự bảo vệ chính mình và người xung quanh?


1. Bị sử dụng hình ảnh để lừa đảo, phải làm gì?

Mặc dù quyền hình ảnh của cá nhân được pháp luật bảo vệ nhưng thực tế có không ít hành vi lợi dụng việc sử dụng hình ảnh của người khác để lừa đảo. Tuy nhiên, về cơ bản, các đối tượng sẽ mạo danh là người bị hại và thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.

Trong đó, có thể việc lừa đảo chỉ là một số tiền nhỏ như nhờ nạp thẻ điện thoại hoặc có thể lợi dụng sức ảnh hưởng, uy tín của người đó để thực hiện các hành vi lừa đảo với số tiền vô cùng lớn.

Khi gặp phải trường hợp như thế, nạn nhân cần hết sức bình tĩnh và trình báo ngay vụ việc với cơ quan công an để được giải quyết.

Theo đó, có thể nộp đơn tố giác trực tiếp hoặc thông qua điện thoại đến cơ quan công an.

- Nộp đơn tố giác trực tiếp:

  • Cho cơ quan công an cấp xã nơi cư trú hoặc nếu biết cụ thể người sử dụng hình ảnh của mình để lừa đảo ở đâu thì có thể gửi trực tiếp đơn tố giác tội phạm đến cơ quan cấp xã nơi người này đang cư trú để cơ quan này tiếp nhận hồ sơ, xác minh sơ bộ và chuyển cho cơ quan điều tra.
  • Cho cơ quan công an cấp huyện nơi cư trú để được giải quyết kịp thời.

- Thông báo qua đường dây nóng của cơ quan công an: Nạn nhân có thể gửi trực tiếp đến đường dây nóng 113 và trang Facebook của công an TP. Hà Nội tại địa chỉ https://www.facebook.com/ConganThuDo hoặc đường dây nóng của Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao số điện thoại 069.219.4053.

Ngoài ra, có thể báo tin tội phạm đến đường dây nóng của cơ quan công an các huyện thuộc tỉnh, thành phố trên cả nước. Để tra cứu số điện thoại đường dây nóng, độc giả có thể truy cập vào trực tiếp website của công an tỉnh các địa phương đó.

Hồ sơ nộp kèm đơn tố giác tội phạm lừa đảo gồm đơn trình báo công an, Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (bản sao công chứng) kèm chứng cứ kèm theo (nếu có).

Xem chi tiết: Cách lấy lại tiền khi bị lừa đảo trên mạng

Bị sử dụng hình ảnh để lừa đảo
Phải làm gì khi bị người khác sử dụng hình ảnh để lừa đảo? (Ảnh minh hoạ)

 

2. Tự ý sử dụng hình ảnh để lừa đảo, bị xử lý thế nào?

Tuỳ vào mức độ vi phạm, người bị sử dụng hình ảnh để lừa đảo có thể sẽ bị phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

2.1 Xử phạt hành chính

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu sử dụng trái phép hình ảnh của người khác để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản (dùng thủ đoạn gian dối…) mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt hành chính từ 02 - 03 triệu đồng.

Ngoài ra, nếu dùng thủ đoạn để buộc người khác đưa tiền, tài sản thì có thể bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng.

2.2 Chịu trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi dùng hình ảnh người khác để lừa đảo đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì có thể sẽ bị đi tù đến tù chung thân theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là giải đáp chi tiết về việc bị sử dụng hình ảnh để lừa đảo. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Từ ngày 01/3/2027, quy định về cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập có những thay đổi đáng chú ý. Vậy điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026 được quy định như thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thông báo và lấy ý kiến trước khi ban hành thủ tục hành chính mới. Vậy việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định việc lắp đặt thiết bị giám sát đối với nhiều loại phương tiện, trong đó có xe vận tải nội bộ. Vậy xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, yêu cầu kỹ thuật và quản lý dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Đối với dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn, việc không đáp ứng yêu cầu này có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Vậy dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng pháp nhân, mã số doanh nghiệp và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa không thay đổi, lượng nhãn, bao bì đã in tên cũ có thể vẫn còn tồn kho. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định cơ chế chuyển tiếp để xử lý trường hợp này. Vậy Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?