Quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn phải tuân thủ giới hạn nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn? 

 

Quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn?
Quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn (Ảnh minh họa)

1. Tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn 

1.1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tối đa 30%

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.”

Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn không vượt quá 30%. Đây là mức giới hạn được áp dụng đối với tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho hoạt động cho vay trung hạn và dài hạn, chứ không phải tỷ lệ tối đa của tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn trên toàn bộ dư nợ cho vay của quỹ.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thể yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn mức quy định tại Thông tư.Việc yêu cầu áp dụng mức chặt chẽ hơn căn cứ vào kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra và tính chất, mức độ rủi ro trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

1.2. Công thức tính tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn

Khoản 2 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định theo công thức:

A (%) = [(B - C) / D] × 100

Trong đó:

  • A: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
  • B: Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều 10;
  • C: Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều 10;
  • D: Nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 5 Điều 10.

Theo công thức này, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn được tính bằng phần chênh lệch giữa tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn với tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn, chia cho nguồn vốn ngắn hạn và nhân với 100. Để xác định chính xác tỷ lệ, quỹ tín dụng nhân dân cần tính đầy đủ ba chỉ tiêu B, C và D theo các khoản 3, 4 và 5 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

2. Cách xác định các nguồn vốn để tính tỷ lệ 30%

2.1. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn

Khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân.”

Theo đó, khi xác định tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn để tính tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn, quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vào dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 năm.

Tuy nhiên, không tính vào chỉ tiêu này dư nợ cho vay theo ủy thác của:

  • Chính phủ;
  • Tổ chức, bao gồm cả tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Cá nhân.

Như vậy, tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn được xác định theo thời hạn còn lại của khoản vay và phải loại trừ các khoản cho vay theo ủy thác đã được Thông tư quy định.

2.2. Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn

Khoản 4 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các khoản được tính vào nguồn vốn trung hạn và dài hạn.

Thứ nhất, nguồn vốn từ vốn điều lệ và các quỹ.

Điểm a khoản 4 Điều 10 quy định nguồn vốn trung hạn và dài hạn bao gồm:

“Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;”

Theo đó, việc xác định nhóm nguồn vốn này phải căn cứ vào các khoản vốn, quỹ và thực hiện các khoản giảm trừ theo quy định.

Thứ hai, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối.

Điểm b khoản 4 Điều 10 quy định:

“Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);”

Như vậy, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối cũng được tính vào nguồn vốn trung hạn và dài hạn khi xác định tỷ lệ.

Thứ ba, các khoản tiền gửi và khoản vay có thời hạn còn lại trên 01 năm.

Theo điểm c khoản 4 Điều 10, nhóm này bao gồm:

  • Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;
  • Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định pháp luật.

Các khoản tiền gửi và khoản vay nêu trên được tính vào nguồn vốn trung hạn và dài hạn khi có thời hạn còn lại trên 01 năm.

2.3. Nguồn vốn ngắn hạn

Khoản 5 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“5. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm:

a) Tiền gửi không kỳ hạn;

b) Các khoản sau đây có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm:

(i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;

(ii) Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định này, nguồn vốn ngắn hạn để tính tỷ lệ bao gồm hai nhóm:

  • Tiền gửi không kỳ hạn;
  • Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm và khoản vay có thời hạn còn lại đến 01 năm thuộc phạm vi quy định.

Đối với các khoản có kỳ hạn được quy định tại Điều 10, thời hạn còn lại trên 01 năm được tính vào nguồn vốn trung hạn và dài hạn; thời hạn còn lại đến 01 năm được tính vào nguồn vốn ngắn hạn.

3 Trách nhiệm quản lý tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn của quỹ tín dụng nhân dân

3.1. Phải có quy định nội bộ về quản lý thanh khoản

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, trong đó bao gồm tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

Đối với quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, khoản 4 Điều 5 yêu cầu phải có các nội dung tối thiểu như:

  • Phân công chức năng, nhiệm vụ của cá nhân, bộ phận liên quan đến việc duy trì các tỷ lệ quản lý thanh khoản;
  • Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản;
  • Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
  • Phương pháp cảnh báo sớm rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;
  • Phương án xử lý khi tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn vi phạm quy định;
  • Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì các tỷ lệ quản lý thanh khoản.

Trong đó, phương án xử lý khi vi phạm tỷ lệ phải xác định các biện pháp khắc phục và trách nhiệm, quyền hạn, sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân liên quan.

Theo khoản 2 Điều 5, các văn bản quy định nội bộ này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3.2. Theo dõi, rà soát việc duy trì tỷ lệ an toàn

Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định của Thông tư.

Trong đó, khoản 2 Điều 4 quy định hệ thống phải đáp ứng yêu cầu:

“Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.”

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 5 quy định quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ định kỳ ít nhất 01 năm một lần và khi cần thiết để phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động.

Trên đây là thông tin về quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn.. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Đối với dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn, việc không đáp ứng yêu cầu này có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Vậy dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng pháp nhân, mã số doanh nghiệp và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa không thay đổi, lượng nhãn, bao bì đã in tên cũ có thể vẫn còn tồn kho. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định cơ chế chuyển tiếp để xử lý trường hợp này. Vậy Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể về nhiều tiêu chí. Vậy dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào? 
 

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tổ chức nhằm phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Vậy những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? 
 

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Vậy Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?
 

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài được phép đi bờ trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý. Tuy nhiên, trường hợp muốn nghỉ qua đêm trên bờ phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép riêng. Vậy thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? 

 

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các trường hợp quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả, đồng thời xác định trách nhiệm báo cáo, thông báo khi xảy ra tình trạng này. Vậy khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?