Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?
(Ảnh minh họa)

1. Giới hạn cho vay đối với thành viên là pháp nhân của quỹ tín dụng nhân dân

1.1. Mức cho vay tối đa được xác định theo vốn góp và số dư tiền gửi

Khoản 4 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

“Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.”

Theo quy định này, giới hạn cho vay đối với một thành viên là pháp nhân được xác định dựa trên hai khoản:

  • Số vốn góp: Phần vốn mà pháp nhân đã góp tại quỹ tín dụng nhân dân.
  • Số dư tiền gửi: Số tiền gửi của chính pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân.

Có thể thấy, Thông tư 40/2026  không ấn định một mức cho vay tối đa bằng số tiền cụ thể áp dụng chung cho tất cả thành viên là pháp nhân. Thay vào đó, giới hạn được xác định theo tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của từng pháp nhân tại quỹ.

Có thể thể hiện giới hạn này như sau:

Tổng dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân ≤ Số vốn góp + Số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân.

Khoản 4 Điều 12 Thông tư yêu cầu duy trì giới hạn này tại mọi thời điểm. Do đó, khi xác định dư nợ cho vay đối với thành viên là pháp nhân, quỹ tín dụng nhân dân phải đối chiếu với tổng số vốn góp và số dư tiền gửi tương ứng.

1.2. Giới hạn dư nợ cho vay phải được bảo đảm tại mọi thời điểm

Khoản 4 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.”

Giới hạn dư nợ cho vay phải được bảo đảm tại mọi thời điểm, không chỉ tại thời điểm quỹ tín dụng nhân dân xem xét, quyết định cho vay. Theo đó, việc xác định giới hạn cho vay phải căn cứ vào tổng số vốn góp và số dư tiền gửi thực tế của pháp nhân tại quỹ tín dụng nhân dân.

Trường hợp số dư tiền gửi của pháp nhân thay đổi thì giới hạn dư nợ cho vay được xác định tương ứng với tổng số vốn góp và số dư tiền gửi tại thời điểm đó. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải theo dõi tổng dư nợ cho vay đối với từng thành viên là pháp nhân, bảo đảm không vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của chính pháp nhân đó tại quỹ trong suốt quá trình cho vay.

2. Quy định về giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng khác

2.1. Khách hàng không phải là thành viên được vay trong phạm vi số dư tiền gửi

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại mọi thời điểm.”

Theo đó, đối với pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên, tổng dư nợ cho vay không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi hoặc sổ tiết kiệm.

Như vậy, khi xác định giới hạn cho vay, Thông tư có sự phân biệt giữa hai nhóm khách hàng:

  • Thành viên là pháp nhân: Giới hạn được xác định theo tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân tại quỹ tín dụng nhân dân.
  • Pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên: Giới hạn được xác định theo số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.

Điểm khác biệt là đối với thành viên là pháp nhân, khoản 4 Điều 12 cho phép tính cả số vốn góp và số dư tiền gửi để xác định giới hạn dư nợ cho vay.

2.2. Các trường hợp không áp dụng giới hạn cho vay đối với một khách hàng và người có liên quan

Khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:

“a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”

Tuy nhiên, khoản 6 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:

a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;

b) Các khoản cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.”

Tóm lại, hai trường hợp trên không phải áp dụng các giới hạn cho vay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12, tức giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.

3. Trách nhiệm quản lý các khoản cho vay của quỹ tín dụng nhân dân

3.1. Xây dựng quy định nội bộ về giới hạn cho vay

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định của Thông tư và pháp luật có liên quan.

Trong đó, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 yêu cầu quy định nội bộ phải có các nội dung:

“b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;

c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;”

Theo đó, quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân phải xác định rõ giới hạn cho vay đối với từng nhóm khách hàng, bao gồm cả thành viên và khách hàng không phải là thành viên. 

Ngoài ra, điểm d khoản 5 Điều 5 yêu cầu quy định nội bộ phải có quy trình thẩm định, phê duyệt, quyết định và theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có và các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư, các văn bản quy định nội bộ và văn bản sửa đổi, bổ sung phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3.2. Theo dõi các khoản cho vay và giới hạn an toàn thông qua hệ thống công nghệ thông tin

Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các yêu cầu về quản lý an toàn trong hoạt động.

Cụ thể, khoản 1 và khoản 2 Điều 4 yêu cầu hệ thống phải đáp ứng những nội dung như:

  • Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng và bảo đảm quản lý rủi ro;
  • Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả;
  • Tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn theo Thông tư.

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 5 yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ định kỳ ít nhất 01 năm một lần và khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với yêu cầu an toàn trong hoạt động.

Trên đây là thông tin về quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?