Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tối đa bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định giới hạn nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân dựa trên vốn chủ sở hữu, đồng thời hướng dẫn cách xác định tỷ lệ này. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tối đa bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu? Việc tính toán và quản lý tỷ lệ nhận tiền gửi được thực hiện như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tối đa bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu?
(Ảnh minh họa)

1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi 

1.1. Tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu

Khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.”

Như vậy, 20 lần vốn chủ sở hữu là giới hạn tối đa về tổng mức nhận tiền gửi mà quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ. Giới hạn này áp dụng đối với tổng mức nhận tiền gửi được xác định theo khoản 3 Điều 11, bao gồm các khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm thuộc phạm vi quy định.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN còn quy định:

“Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính [...] yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.”

Theo đó, tùy tình hình hoạt động và mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thể yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân áp dụng giới hạn nhận tiền gửi chặt chẽ hơn mức tối đa nêu trên.

1.2. Công thức tính tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu

Khoản 2 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức:

A (lần) = B / C

Trong đó:

  • A: Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
  • B: Tổng mức nhận tiền gửi ;
  • C: Vốn chủ sở hữu.

Kết quả của phép tính được thể hiện bằng đơn vị lần, thay vì phần trăm như một số tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.

2. Các khoản tiền gửi được tính vào giới hạn 20 lần vốn chủ sở hữu

2.1. Tổng mức nhận tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

Khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Tổng mức nhận tiền gửi được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau đây: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam.”

Theo quy định này, tổng mức nhận tiền gửi để tính giới hạn 20 lần vốn chủ sở hữu bao gồm:

  • Tiền gửi không kỳ hạn: Các khoản tiền gửi không kỳ hạn thuộc phạm vi được quy định.
  • Tiền gửi có kỳ hạn: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn của thành viên, tổ chức, cá nhân.
  • Tiền gửi tiết kiệm: Các khoản tiền gửi tiết kiệm thuộc phạm vi nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.

Các khoản tiền gửi nêu trên được xác định bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 11.

Việc xác định tổng mức nhận tiền gửi phải căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ.

2.2. Vốn chủ sở hữu được xác định tại thời điểm tính tỷ lệ

Bên cạnh tổng mức nhận tiền gửi, vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu còn lại trong công thức xác định giới hạn nhận tiền gửi.

Khoản 4 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Vốn chủ sở hữu được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.”

Như vậy, cả tổng mức nhận tiền gửi và vốn chủ sở hữu đều được xác định dựa trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ.

Đây là căn cứ để quỹ tín dụng nhân dân xác định tỷ lệ nhận tiền gửi thực tế và đối chiếu với giới hạn tối đa 20 lần vốn chủ sở hữu.

3. Trách nhiệm duy trì giới hạn nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

3.1. Phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ nhận tiền gửi

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu), về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.”

Như vậy, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu là một trong những nội dung bắt buộc phải được quy định trong hệ thống quản lý thanh khoản nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.

Theo khoản 4 Điều 5, quy định nội bộ về quản lý thanh khoản phải có các nội dung tối thiểu như:

  • Cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận liên quan đến việc duy trì tỷ lệ nhận tiền gửi;
  • Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản;
  • Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi và nguồn vốn hằng ngày;
  • Phương pháp cảnh báo sớm rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;
  • Phương án xử lý khi tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu vi phạm quy định;
  • Hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ.

Trong đó, phương án xử lý khi vi phạm tỷ lệ phải xác định các biện pháp khắc phục và trách nhiệm, quyền hạn, sự phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân liên quan.

Theo khoản 2 Điều 5, các văn bản quy định nội bộ và văn bản sửa đổi, bổ sung phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3.2. Thường xuyên theo dõi và rà soát việc duy trì tỷ lệ an toàn

Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.

Trong đó, khoản 2 Điều 4 quy định hệ thống phải đáp ứng yêu cầu:

“Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.”

Đối với tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện việc tính toán, theo dõi và quản lý thông qua hệ thống đáp ứng các yêu cầu theo quy định.

Ngoài ra, khoản 6 Điều 5 yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ định kỳ ít nhất 01 năm một lần và khi cần thiết để phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động.

Trên đây là thông tin về quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tối đa bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Đối với dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn, việc không đáp ứng yêu cầu này có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Vậy dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng pháp nhân, mã số doanh nghiệp và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa không thay đổi, lượng nhãn, bao bì đã in tên cũ có thể vẫn còn tồn kho. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định cơ chế chuyển tiếp để xử lý trường hợp này. Vậy Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể về nhiều tiêu chí. Vậy dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào? 
 

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tổ chức nhằm phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Vậy những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? 
 

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Vậy Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?
 

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài được phép đi bờ trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý. Tuy nhiên, trường hợp muốn nghỉ qua đêm trên bờ phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép riêng. Vậy thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? 

 

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các trường hợp quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả, đồng thời xác định trách nhiệm báo cáo, thông báo khi xảy ra tình trạng này. Vậy khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?