Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì, ban hành trong thời hạn nào?

Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm xây dựng Quy chế cung cấp thông tin nhằm xác định việc công khai, tiếp nhận và giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin. Vậy Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì, ban hành trong thời hạn nào?

1. Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì?

quy-che-cung-cap-thong-tin-co-quan-dơn-vi-phai-co-noi-dung-gi-ban-hanh-trong-thoi-han-nao.1
Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì, ban hành trong thời hạn nào?

Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin phải ban hành Quy chế cung cấp thông tin hoặc lồng ghép nội dung cung cấp thông tin vào Quy chế nội bộ khác của cơ quan, đơn vị. Quy chế phải xác định đầu mối cung cấp thông tin, việc chuyển giao thông tin, quy trình công khai, xử lý yêu cầu và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan.

Cụ thể, điểm d khoản 1 Điều 5 quy định:

"Ban hành Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị hoặc lồng ghép vào Quy chế nội bộ khác của cơ quan, đơn vị, trong đó có các nội dung chính sau đây: xác định đầu mối cung cấp thông tin; việc chuyển giao thông tin của đơn vị tạo ra thông tin cho đầu mối cung cấp thông tin; quy trình công khai thông tin; quy trình xử lý cung cấp thông tin theo yêu cầu; trách nhiệm của đầu mối cung cấp thông tin và các đơn vị, cá nhân có liên quan;"

Theo đó, Quy chế cung cấp thông tin phải có 05 nội dung chính:

  • Xác định đầu mối cung cấp thông tin.
  • Việc chuyển giao thông tin của đơn vị tạo ra thông tin cho đầu mối cung cấp thông tin.
  • Quy trình công khai thông tin.
  • Quy trình xử lý cung cấp thông tin theo yêu cầu.
  • Trách nhiệm của đầu mối cung cấp thông tin và các đơn vị, cá nhân có liên quan.

Về hình thức, cơ quan, đơn vị được thực hiện theo một trong hai cách: ban hành Quy chế cung cấp thông tin riêng hoặc lồng ghép các nội dung này vào Quy chế nội bộ khác.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 5 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị mình, kịp thời xử lý người cung cấp thông tin thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi cản trở quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn ban hành Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị là khi nào?

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, chậm nhất sau 06 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, các cơ quan, đơn vị phải hoàn thành việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin hoặc Quy chế nội bộ có lồng ghép nội dung về cung cấp thông tin.

Cụ thể, khoản 1 Điều 15 quy định:

"Chậm nhất sau 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, đơn vị phải hoàn thành việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin hoặc Quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị có nội dung lồng ghép về cung cấp thông tin; xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin trong trường hợp cơ quan, đơn vị có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử."

Theo khoản 2 Điều 15, Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.

Như vậy, thời hạn hoàn thành việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin là trong khoảng 06 tháng kể từ ngày 01/9/2026.

Trong cùng thời hạn này, các cơ quan, đơn vị có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử còn phải hoàn thành việc xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 15 quy định Nghị định 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

3. Chuyên mục về tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin thuộc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của mình (nếu có), bảo đảm thuận tiện, dễ tìm kiếm.

Chuyên mục phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Danh mục thông tin phải được công khai;
  • Quy chế cung cấp thông tin hoặc Quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị có nội dung lồng ghép về cung cấp thông tin;
  • Đầu mối cung cấp thông tin cho công dân;
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng Internet và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân về tiếp cận thông tin;
  • Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin;
  • Các tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ người yêu cầu cung cấp thông tin truy cập, khai thác thông tin;
  • Địa chỉ truy cập để tải thông tin (nếu có).

Về Danh mục thông tin phải được công khai, khoản 3 Điều 7 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định Danh mục gồm tên, số, ký hiệu của văn bản hoặc hồ sơ, tài liệu; ngày, tháng, năm tạo ra văn bản hoặc hồ sơ, tài liệu; hình thức công khai.

Trường hợp thông tin đang được công khai tại các cơ sở dữ liệu khác nhau hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử thì Danh mục gồm tên văn bản hoặc tên hồ sơ, tài liệu và chỉ dẫn địa chỉ truy cập đối với thông tin đó.

Theo khoản 4 Điều 7, Danh mục thông tin phải được công khai được đăng tải trên Chuyên mục về tiếp cận thông tin thuộc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử thì Danh mục này phải được công khai trên cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức hoặc bằng hình thức thích hợp khác.

4. Đơn vị đầu mối cung cấp thông tin có những trách nhiệm gì?

Theo Điều 6 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, đơn vị đầu mối cung cấp thông tin có các trách nhiệm sau:

  • Bố trí người làm đầu mối cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin cho công dân.
  • Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; thực hiện cung cấp thông tin cho công dân hoặc gia hạn, từ chối việc cung cấp thông tin theo quy định.
  • Giải thích, hướng dẫn, thông báo cho công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin đúng trình tự, thủ tục; hướng dẫn, hỗ trợ người yêu cầu cung cấp thông tin xác định rõ tên văn bản hoặc tên hồ sơ, tài liệu có chứa thông tin cần cung cấp để điền đầy đủ, chính xác vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân về việc cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật có liên quan; kiến nghị, đề xuất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin cho công dân.
  • Chủ trì, phối hợp với đơn vị tạo ra thông tin xử lý trong trường hợp thông tin đã công khai không chính xác hoặc thông tin đã cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ.
  • Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; tổng hợp tình hình, kết quả công tác cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.

Ngoài trách nhiệm của đơn vị đầu mối, khoản 3 Điều 5 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định người được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ cho công dân; không được nhũng nhiễu, gây cản trở, khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Đối với việc lập và cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, khoản 1 và khoản 2 Điều 7 quy định đơn vị chủ trì tạo ra thông tin có trách nhiệm xác định thông tin thuộc Danh mục theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin và chuyển đến đơn vị đầu mối cung cấp thông tin. Đơn vị đầu mối thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai.

Thời hạn chuyển thông tin và việc cập nhật Danh mục được thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị.

Trên đây là nội dung về “Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị phải có những nội dung gì, ban hành trong thời hạn nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 337/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để tra cứu các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá và chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng. Vậy hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành? Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này.