Công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?

Trường hợp nhiều công dân trong cùng một tổ chức có nhu cầu tiếp cận thông tin giống nhau, việc yêu cầu cung cấp thông tin có thể được thực hiện thông qua người đại diện. Vậy công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?

1. Công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, công dân được yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp khi nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện, lập danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin và gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin.

Cụ thể, Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau đây gọi là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.

2. Người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.”

Theo đó, việc yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp được thực hiện với các nội dung:

  • Điều kiện thực hiện: Nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau.
  • Người thực hiện: Người đại diện do tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp cử.
  • Trách nhiệm của người đại diện: Lập danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.
  • Nơi tiếp nhận: Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin.

Việc gửi hồ sơ và giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp gồm những gì?

Công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?
Công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b, danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin và các văn bản kèm theo trong trường hợp pháp luật quy định.

2.1. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b

Theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dành cho trường hợp công dân yêu cầu thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp có các nội dung:

  • Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp hoặc mã số định danh của tổ chức.
  • Họ tên người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin; số điện thoại và email.
  • Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu.
  • Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp.
  • Yêu cầu cung cấp thông tin lần đầu hoặc lần khác, ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có cùng nội dung.
  • Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Văn bản kèm theo.

Người đại diện tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.

Về phương thức nhận thông tin, Mẫu số 01b quy định các hình thức gồm nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin, nhận qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận qua mạng Internet.

Đối với phương thức nhận qua mạng Internet, Phiếu cho phép lựa chọn thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động, các nền tảng số khác hoặc đơn giản hơn quý đọc giả có thể tải tại bài viết này bằng cái nhấn vào đường dẫn chúng tôi cung cấp tại bài viết này. Phiếu cũng có mục ghi hình thức nhận khác.

2.2. Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin.

Mẫu danh sách được ban hành kèm theo Mẫu số 01b, gồm các nội dung:

  • Số thứ tự.
  • Họ và tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, tài khoản định danh điện tử (VNeID) hoặc hộ chiếu.
  • Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Chữ ký của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.

Danh sách này được đính kèm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b khi người đại diện gửi hồ sơ.

2.3. Văn bản kèm theo trong trường hợp có yêu cầu

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026, hồ sơ phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm Nghị định.

Ngoài ra, phần hướng dẫn của Mẫu số 01b quy định mục văn bản kèm theo gồm:

  • Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện.
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền.
  • Văn bản khác nếu có.

Đối với văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06, chú thích của mẫu quy định văn bản chấp thuận của cá nhân phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng.

Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan, tổ chức. Người đại diện tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

3. Trình tự giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức được thực hiện thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu được thực hiện từ khâu gửi hồ sơ, kiểm tra thông tin đến giải quyết yêu cầu.

3.1. Gửi hồ sơ đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định:

“Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.”

Đối với trường hợp yêu cầu thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, người đại diện thực hiện gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b cùng các tài liệu kèm theo đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin.

3.2. Kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, nếu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01b thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.

Tiếp đó, khoản 3 Điều 10 quy định:

“Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, việc xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin để đối chiếu, xác thực được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10.

3.3. Thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, thời hạn cung cấp thông tin được xác định như sau:

Đối với thông tin đơn giản, có sẵn:

Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị.

Đối với thông tin phức tạp, không có sẵn:

Trường hợp thông tin cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị hoặc cần có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, thời hạn giải quyết là 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn này, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc thông báo từ chối theo Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin.

Đối với trường hợp gia hạn cung cấp thông tin:

Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin, cơ quan, đơn vị có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày.

Việc gia hạn phải được thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.

Trên đây là nội dung về “Công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: cách thức như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 337/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để tra cứu đầy đủ các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá và chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng. Vậy hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành? Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này.