Khi có nhu cầu tiếp cận thông tin do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, người yêu cầu phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định. Vậy hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?
- 1. Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?
- 2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin phải có những nội dung gì?
- 2.1. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
- 2.2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp
- 3. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện như thế nào?
- 3.1. Gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin
- 3.2. Tiếp nhận, kiểm tra và xác thực thông tin
- 3.3. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin
- 4. Văn bản chấp thuận khi yêu cầu cung cấp thông tin có điều kiện phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 5. Người yêu cầu cung cấp thông tin có phải trả chi phí không?
1. Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026, hồ sơ phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06.
Cụ thể, khoản 2 Điều 10 quy định:
“Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.”
Theo Điều 9 và Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ gồm:
- Mẫu số 01a: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.
- Mẫu số 01b: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
- Mẫu số 06: Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện.
Ngoài ra, theo phần hướng dẫn tại Mẫu số 01a và Mẫu số 01b, văn bản kèm theo còn có thể bao gồm văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền và văn bản khác nếu có.
Đối với trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, khoản 2 Điều 11 Nghị định này yêu cầu người đại diện lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin và gửi kèm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b.
Như vậy, thành phần hồ sơ được xác định theo hình thức yêu cầu cung cấp thông tin và trường hợp cụ thể, không phải mọi yêu cầu đều phải có đầy đủ các mẫu văn bản nêu trên.
2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin phải có những nội dung gì?

Nghị định 337/2026/NĐ-CP ban hành hai mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin tương ứng với trường hợp cá nhân yêu cầu trực tiếp và công dân yêu cầu thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
2.1. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
Theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân gồm các nội dung:
- Họ, tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin.
- Thông tin về thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, tài khoản định danh điện tử (VNeID) hoặc hộ chiếu.
- Số điện thoại, email của người yêu cầu.
- Thông tin về người được ủy quyền, người đại diện hoặc người giám hộ, nếu có.
- Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp.
- Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin.
- Số lần yêu cầu cung cấp thông tin.
- Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.
- Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu.
- Văn bản kèm theo.
Người yêu cầu ký và ghi rõ họ tên trên Phiếu.
Đối với thông tin định danh, phần hướng dẫn của Mẫu số 01a quy định công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số hộ chiếu.
Trường hợp có người được ủy quyền, Phiếu yêu cầu còn thể hiện họ tên, mối quan hệ với người yêu cầu và thông tin về văn bản ủy quyền.
Theo chú thích số 3 của Mẫu số 01a, nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền.
2.2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp
Căn cứ Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp gồm:
- Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp hoặc mã số định danh của tổ chức.
- Họ tên, số điện thoại, email của người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin.
- Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu.
- Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp.
- Số lần yêu cầu cung cấp thông tin.
- Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.
- Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu.
- Văn bản kèm theo.
Người đại diện tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Đối với Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin, mẫu kèm theo Mẫu số 01b quy định các nội dung gồm: số thứ tự, họ tên, số giấy tờ hoặc tài khoản định danh, lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin và chữ ký của từng cá nhân.
Về trường hợp áp dụng, khoản 1 Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định việc yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp được thực hiện khi nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
3. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu được thực hiện như sau:
3.1. Gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin
Khoản 1 Điều 10 quy định:
“Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.”
Đối với phương thức nhận thông tin, Mẫu số 01a và Mẫu số 01b cho phép người yêu cầu đăng ký các phương thức gồm:
- Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin.
- Nhận qua dịch vụ bưu chính.
- Nhận qua mạng Internet, bao gồm thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc nền tảng số khác.
- Hình thức khác được ghi rõ trong Phiếu.
3.2. Tiếp nhận, kiểm tra và xác thực thông tin
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm tra và đối chiếu thông tin.
Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu bổ sung.
Đối với việc xác thực thông tin, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực theo quy định.
3.3. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết được xác định theo tính chất của thông tin yêu cầu.
|
Trường hợp |
Thời hạn giải quyết |
|
Thông tin đơn giản, có sẵn |
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ |
|
Thông tin phức tạp, không có sẵn, cần tập hợp hoặc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác |
Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
|
Cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin |
Được gia hạn tối đa không quá 12 ngày |
Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, nếu người yêu cầu đề nghị cung cấp trực tiếp tại trụ sở thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị.
Đối với thông tin phức tạp, trong thời hạn quy định, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin.
Trường hợp gia hạn, cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 10, việc sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu theo khoản 2 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
4. Văn bản chấp thuận khi yêu cầu cung cấp thông tin có điều kiện phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06.
Căn cứ Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định, văn bản chấp thuận có các nội dung chính sau:
- Tên cá nhân hoặc tổ chức chấp thuận.
- Thông tin định danh của cá nhân hoặc tổ chức chấp thuận.
- Số điện thoại, email.
- Thông tin về tư cách chủ sở hữu bí mật kinh doanh, chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân hoặc thành viên gia đình có thông tin liên quan.
- Văn bản, hồ sơ, tài liệu chứa thông tin được yêu cầu tiếp cận.
- Họ tên, thông tin định danh của người được chấp thuận tiếp cận thông tin.
- Phạm vi thông tin được đồng ý cho tiếp cận.
Về xác nhận văn bản, chú thích số 2 và số 3 của Mẫu số 06 quy định:
Đối với văn bản chấp thuận của cá nhân: Phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng. Cá nhân chấp thuận ký, ghi rõ họ tên.
Đối với văn bản chấp thuận của tổ chức: Không cần xác nhận của cơ quan, tổ chức. Người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
5. Người yêu cầu cung cấp thông tin có phải trả chi phí không?
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 337/2026/NĐ-CP:
“Chi phí tiếp cận thông tin phải được người yêu cầu cung cấp thông tin trả trước khi cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, trừ trường hợp không phải trả chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tiếp cận thông tin và quy định của pháp luật khác có liên quan.”
Về thông báo chi phí, Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP là mẫu Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin. Trong đó có các nội dung:
- Hình thức cung cấp thông tin.
- Địa điểm cung cấp thông tin.
- Chi phí tiếp cận thông tin, nếu có.
- Phương thức thanh toán, nếu có.
- Thời hạn thanh toán, nếu có.
- Ngày cung cấp thông tin.
Đối với việc thu và quản lý chi phí thực tế in, sao, chụp, gửi thông tin, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 quy định:
- Tiền thu của cơ quan nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tiền thu của đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu là nguồn thu của đơn vị và được thực hiện theo pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, đồng thời thay thế Nghị định 13/2018/NĐ-CP theo khoản 2 và khoản 3 Điều 15.
Trên đây là nội dung về “Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 337/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để tra cứu các quy định liên quan.
RSS