Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?

Khi có nhu cầu tiếp cận thông tin do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, người yêu cầu phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định. Vậy hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?

1. Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026, hồ sơ phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06. 

Cụ thể, khoản 2 Điều 10 quy định: 

“Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.”

Theo Điều 9 và Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ gồm:

  • Mẫu số 01a: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Mẫu số 01b: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
  • Mẫu số 06: Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện.

Ngoài ra, theo phần hướng dẫn tại Mẫu số 01a và Mẫu số 01b, văn bản kèm theo còn có thể bao gồm văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền và văn bản khác nếu có.

Đối với trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, khoản 2 Điều 11 Nghị định này yêu cầu người đại diện lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin và gửi kèm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b.

Như vậy, thành phần hồ sơ được xác định theo hình thức yêu cầu cung cấp thông tin và trường hợp cụ thể, không phải mọi yêu cầu đều phải có đầy đủ các mẫu văn bản nêu trên.

2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin phải có những nội dung gì?

Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?
Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?

Nghị định 337/2026/NĐ-CP ban hành hai mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin tương ứng với trường hợp cá nhân yêu cầu trực tiếp và công dân yêu cầu thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.

2.1. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân

Theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân gồm các nội dung:

  • Họ, tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Thông tin về thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, tài khoản định danh điện tử (VNeID) hoặc hộ chiếu.
  • Số điện thoại, email của người yêu cầu.
  • Thông tin về người được ủy quyền, người đại diện hoặc người giám hộ, nếu có.
  • Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp.
  • Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Số lần yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Văn bản kèm theo.

Người yêu cầu ký và ghi rõ họ tên trên Phiếu.

Đối với thông tin định danh, phần hướng dẫn của Mẫu số 01a quy định công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số hộ chiếu.

Trường hợp có người được ủy quyền, Phiếu yêu cầu còn thể hiện họ tên, mối quan hệ với người yêu cầu và thông tin về văn bản ủy quyền.

Theo chú thích số 3 của Mẫu số 01a, nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền.

2.2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp

Căn cứ Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp gồm:

  • Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp hoặc mã số định danh của tổ chức.
  • Họ tên, số điện thoại, email của người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu.
  • Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp.
  • Số lần yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu.
  • Văn bản kèm theo.

Người đại diện tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.

Đối với Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin, mẫu kèm theo Mẫu số 01b quy định các nội dung gồm: số thứ tự, họ tên, số giấy tờ hoặc tài khoản định danh, lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin và chữ ký của từng cá nhân.

Về trường hợp áp dụng, khoản 1 Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định việc yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp được thực hiện khi nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.

3. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu được thực hiện như sau:

3.1. Gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin

Khoản 1 Điều 10 quy định:

“Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.”

Đối với phương thức nhận thông tin, Mẫu số 01a và Mẫu số 01b cho phép người yêu cầu đăng ký các phương thức gồm:

  • Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Nhận qua dịch vụ bưu chính.
  • Nhận qua mạng Internet, bao gồm thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc nền tảng số khác.
  • Hình thức khác được ghi rõ trong Phiếu.

3.2. Tiếp nhận, kiểm tra và xác thực thông tin

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm tra và đối chiếu thông tin.

Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu bổ sung.

Đối với việc xác thực thông tin, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực theo quy định.

3.3. Giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết được xác định theo tính chất của thông tin yêu cầu.

Trường hợp

Thời hạn giải quyết

Thông tin đơn giản, có sẵn

Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ

Thông tin phức tạp, không có sẵn, cần tập hợp hoặc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin

Được gia hạn tối đa không quá 12 ngày

Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, nếu người yêu cầu đề nghị cung cấp trực tiếp tại trụ sở thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị.

Đối với thông tin phức tạp, trong thời hạn quy định, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin.

Trường hợp gia hạn, cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 10, việc sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu theo khoản 2 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.

4. Văn bản chấp thuận khi yêu cầu cung cấp thông tin có điều kiện phải đáp ứng yêu cầu gì?

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06.

Căn cứ Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định, văn bản chấp thuận có các nội dung chính sau:

  • Tên cá nhân hoặc tổ chức chấp thuận.
  • Thông tin định danh của cá nhân hoặc tổ chức chấp thuận.
  • Số điện thoại, email.
  • Thông tin về tư cách chủ sở hữu bí mật kinh doanh, chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân hoặc thành viên gia đình có thông tin liên quan.
  • Văn bản, hồ sơ, tài liệu chứa thông tin được yêu cầu tiếp cận.
  • Họ tên, thông tin định danh của người được chấp thuận tiếp cận thông tin.
  • Phạm vi thông tin được đồng ý cho tiếp cận.

Về xác nhận văn bản, chú thích số 2 và số 3 của Mẫu số 06 quy định:

Đối với văn bản chấp thuận của cá nhân: Phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng. Cá nhân chấp thuận ký, ghi rõ họ tên.

Đối với văn bản chấp thuận của tổ chức: Không cần xác nhận của cơ quan, tổ chức. Người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

5. Người yêu cầu cung cấp thông tin có phải trả chi phí không?

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 337/2026/NĐ-CP:

“Chi phí tiếp cận thông tin phải được người yêu cầu cung cấp thông tin trả trước khi cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, trừ trường hợp không phải trả chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tiếp cận thông tin và quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Về thông báo chi phí, Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 337/2026/NĐ-CP là mẫu Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin. Trong đó có các nội dung:

  • Hình thức cung cấp thông tin.
  • Địa điểm cung cấp thông tin.
  • Chi phí tiếp cận thông tin, nếu có.
  • Phương thức thanh toán, nếu có.
  • Thời hạn thanh toán, nếu có.
  • Ngày cung cấp thông tin.

Đối với việc thu và quản lý chi phí thực tế in, sao, chụp, gửi thông tin, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 quy định:

  • Tiền thu của cơ quan nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Tiền thu của đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu là nguồn thu của đơn vị và được thực hiện theo pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, đồng thời thay thế Nghị định 13/2018/NĐ-CP theo khoản 2 và khoản 3 Điều 15.

Trên đây là nội dung về “Hồ sơ, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin gồm những giấy tờ gì theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 337/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để tra cứu các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá và chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng. Vậy hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành? Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này.