Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.
- 1. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì?
- 1.1. Trường hợp tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước
- 1.2. Trường hợp tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945
- 1.3. Trường hợp tham gia liên tục trong hai cuộc kháng chiến
- 1.4. Trường hợp công tác trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
- 2. Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?
- 3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Sao vàng?
1. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì?
Theo Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Sao vàng được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong bốn nhóm tiêu chuẩn về quá trình tham gia cách mạng, công tác và chức vụ đã đảm nhiệm.
Cụ thể, điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng đối với từng trường hợp cụ thể bao gồm:
1.1. Trường hợp tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ được quy định, bao gồm:
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Chủ tịch nước;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy viên Bộ Chính trị;
- Bí thư Trung ương Đảng;
- Phó Chủ tịch nước;
- Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Bí thư Trung ương Cục;
- Thường vụ Xứ ủy;
- Bí thư Khu ủy;
- Trưởng ban của Đảng ở trung ương;
- Bộ trưởng và các chức vụ tương đương;
- Được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
1.2. Trường hợp tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có thể được xét nếu đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Chủ tịch nước;
- Chủ tịch Quốc hội:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy viên Bộ Chính trị;
- Bí thư Trung ương Đảng;
- Phó Chủ tịch nước;
- Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân cũng được nêu tại khoản này.
1.3. Trường hợp tham gia liên tục trong hai cuộc kháng chiến
Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân có quá trình tham gia liên tục trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ được xét theo nhóm tiêu chuẩn nhận Huân chương Sao vàng nếu đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau:
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Chủ tịch nước;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30/4/1975.
1.4. Trường hợp công tác trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, nhóm này áp dụng đối với cá nhân có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ dưới đây với thời gian 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm:
- Tổng Bí thư;
- Chủ tịch nước;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Thường trực Ban Bí thư.

2. Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương và tiền thưởng bằng 46,0 lần mức lương cơ sở.
Đối với tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao vàng, khoản 2 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy, hệ số tiền thưởng của tập thể tương đương 92,0 lần mức lương cơ sở.
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng là mức đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định về hình thức khen thưởng.
Hiện nay, Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng cụ thể đối với Huân chương Hồ Chí Minh hiện nay là:
- Đối với cá nhân: 116.380.000 đồng
- Đối với tập thể: 232.760.000 đồng
3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Sao vàng?
Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, về nguyên tắc, người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng và hạch toán khoản chi theo quy định.
Tuy nhiên, trường hợp được Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng: bộ, ban, ngành hoặc tỉnh đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán khoản chi thành mục riêng.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS