Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Vậy điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất dành cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình được quy định ra sao?
- 1. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?
- 1.1. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với cá nhân
- 1.2. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với tập thể
- 1.3. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với hộ gia đình
- 1.4. Các đối tượng khác được xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- 2. Mức tiền thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo mới nhất là bao nhiêu?
- 3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- 3.1. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm những gì?
- 3.2. Trình tự xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?
Theo Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được xét tặng cho nhiều đối tượng, bao gồm: cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều kiện xét tặng được quy định riêng đối với từng nhóm đối tượng. Trong đó, cá nhân và tập thể phải đáp ứng yêu cầu về chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cùng các tiêu chuẩn thành tích tương ứng.

1.1. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với cá nhân
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Bằng khen được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện.
- Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật.
- Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
- Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Ngoài ra, đối với doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được tặng hoặc truy tặng Bằng khen nếu đạt một trong các tiêu chuẩn nêu trên hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng công nhận.
1.2. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với tập thể
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định Bằng khen được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện.
- Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý.
- Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
- Các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
1.3. Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với hộ gia đình
Theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Bằng khen được tặng cho hộ gia đình đáp ứng các điều kiện:
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng.
Có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.
1.4. Các đối tượng khác được xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Khoản 5, 6 và 7 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG còn quy định việc xét tặng Bằng khen đối với các đối tượng khác:
- Cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;
- Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
- Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;
- Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;
- Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Mức tiền thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo mới nhất là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức tiền thưởng đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được xác định theo mức lương cơ sở, trong đó có Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cụ thể như sau:
“Điều 57. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
1. Đối với cá nhân:
b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
2. Đối với tập thể:
b) Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
3. Hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng của các cấp được nhận bằng, khung, mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân và hộp đựng khung bằng (đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước).”
Đồng thời, nguyên tắc xác định số tiền thưởng thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP:
“Điều 52. Nguyên tắc tính tiền thưởng
1. Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.”
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Trên cơ sở các quy định nêu trên, mức tiền thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo mới nhất được tính như sau:
| Đối tượng được tặng bằng khen | Công thức tính tiền thưởng | Mức tiền thưởng (Chưa làm tròn) | Mức tiền thưởng (Đã làm tròn) |
| Cá nhân | 1,5 x 2.530.000 đồng | 3.795.000 đồng | 3.800.000 đồng |
| Tập thể | (1,5 x 2.530.000 đồng) x 2 | 7.590.000 đồng | 7.590.000 đồng |
| Hộ gia đình | (1,5 x 2.530.000 đồng) x 1.5 | 5.692.500 đồng | 5.700.000 đồng |
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
3.1. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 11 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm 01 bộ bản chính và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể hoặc đối tượng được đề nghị khen thưởng theo mẫu phù hợp.
- Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền.
- Văn bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng.
- Các tài liệu khác theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất theo thủ tục đơn giản, khoản 3 Điều 11 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định hồ sơ chỉ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng
- Báo cáo tóm tắt thành tích theo mẫu quy định.
3.2. Trình tự xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Căn cứ khoản 6 Điều 11 và Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, việc xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thực hiện theo trình tự:
- Cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể hoặc hộ gia đình được đề nghị khen thưởng tổ chức bình xét, lập hồ sơ và gửi đến Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan Thường trực tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu cần.
- Cơ quan Thường trực tổng hợp, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan khi cần thiết.
- Hồ sơ được báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét theo quy định.
- Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, thời hạn xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng được quy định như sau:
| Nội dung | Thời hạn |
| Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Tổng hợp, thẩm định, báo cáo và trình quyết định đối với hồ sơ đủ điều kiện | 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Thông báo đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn | 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định |
Trường hợp phải lấy ý kiến hoặc bổ sung, xác minh, làm rõ nội dung hồ sơ, thời hạn xử lý đối với hồ sơ đủ điều kiện được tính từ ngày nhận đủ ý kiến và tài liệu bổ sung theo yêu cầu.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất” theo Thông tư 05/2026/TT-BDTTG và Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn, Tình trạng hiệu lực và Lược đồ các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS