Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”. Vậy ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào theo quy định mới nhất?

1. Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” là hình thức khen thưởng dành cho cá nhân có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Đối tượng được xét tặng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; lãnh đạo có công lao đóng góp; cá nhân tiêu biểu ngoài cơ quan quản lý nhà nước và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định. 

Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào
Đối tượng được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” (Ảnh minh hoạ)

Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với các đối tượng nêu trên được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, cụ thể như sau:

1.1. Cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, sở, ban, ngành cấp tỉnh có công tác liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị cấp xã được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Đối tượng Thời gian công tác tối thiểu Điều kiện đánh giá
Nam Từ đủ 15 năm trở lên Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định
Nữ Rừ đủ 13 năm trở lên Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định

Thời gian công tác được tính đến thời điểm xét tặng Kỷ niệm chương.

1.2. Lãnh đạo có công lao đóng góp trong công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

Lãnh đạo có công lao đóng góp trong công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo gồm:

  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
  • Lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương.
  • Lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các đối tượng này phải có công lao trong lãnh đạo, chỉ đạo, góp phần vào sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

1.3. Cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

  • Người dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước phong tặng một trong các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, Thầy thuốc nhân dân.
  • Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được cơ quan có thẩm quyền công nhận; người có uy tín, tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp tiêu biểu cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tiêu biểu nhân dịp đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam, đại hội hoặc hội nghị cấp toàn đạo của tổ chức tôn giáo.
  • Doanh nhân, nghệ sĩ, nghệ nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực, hiệu quả vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc củng cố, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo; có công lao giúp đỡ, ủng hộ về vật chất hoặc tinh thần cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam.

1.4. Các đối tượng khác

Ngoài các đối tượng nêu trên, điểm d khoản 2 Điều 9 còn quy định các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định theo thẩm quyền.

2. Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” là bao nhiêu?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở.

Đồng thời, nguyên tắc xác định số tiền thưởng thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP: 

“Điều 52. Nguyên tắc tính tiền thưởng
1. Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.”

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức tiền thưởng tối đa dành cho người được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” được tính như sau:

0,6 × 2.530.000 đồng = 1.518.000 đồng. 

Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng, tiền thưởng là 1.520.000 đồng.

3. Những trường hợp nào không được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”?

3.1. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương

Theo khoản 4 Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, không xét tặng Kỷ niệm chương đối với các cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
  • Đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
  • Đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xác minh, kết luận về hành vi vi phạm pháp luật.

Đồng thời, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Kỷ niệm chương không được xét tặng cho:

  • Cá nhân đã nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
  • Cá nhân đã qua đời không được truy tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
  • Cá nhân đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc” hoặc Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”.

3.2. Người sắp nghỉ hưu chưa đủ thời gian công tác có được xét tặng Kỷ niệm chương không?

Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG:

“Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi nghỉ hưu, nếu còn thiếu từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thời gian công tác so với thời gian quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí.”

Như vậy, quy định nêu trên cho phép xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu đối với các nhóm đối tượng được xác định tại khoản 3 Điều 9, nếu đáp ứng điều kiện về thời gian công tác còn thiếu.

4. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” thực hiện thế nào?

4.1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ theo Mẫu 1e Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.

Đồng thời, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gồm 01 bộ bản chính và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Các thành phần hồ sơ được quy định gồm:

  • Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
  • Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo mẫu phù hợp;
  • Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền;
  • Văn bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng;
  • Các tài liệu khác theo quy định đối với trường hợp cụ thể.

4.2. Trình tự xét tặng Kỷ niệm chương

Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, trình tự xét tặng được thực hiện như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị xét tặng

Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương để lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, việc đề nghị xét tặng cho cá nhân thuộc phạm vi quản lý được thực hiện qua:

  • Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
  • Sở Dân tộc và Tôn giáo;
  • Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo các tỉnh, thành phố.

Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

Bước 3: Xem xét, quyết định khen thưởng

Cơ quan Thường trực báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, sau đó trình Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xem xét, quyết định.

4.3. Thời hạn gửi hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương

Theo khoản 4 Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG:
Cơ quan, tổ chức, địa phương có cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương phải gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 20/3 hằng năm.

Trên đây là thông tin về Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào" theo các quy định mới nhất. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Nghị định 368/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu chi tiết các điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục khen thưởng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định riêng về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật, trong đó xác định cụ thể các bước từ phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật đến kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, ngăn chặn và xử lý. Vậy tin giả, tin sai sự thật được xử lý theo quy trình nào, việc kiểm chứng và xử lý thông tin sau khi xác định là tin giả được thực hiện ra sao?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định từ việc nhận diện, phân loại đến kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn và gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật. Vậy Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về phòng chống tin giả, tin sai sự thật?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Vào dịp đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm, bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức là những văn bản thường được sử dụng. Vậy hai loại văn bản này có gì khác nhau và người vừa là Đảng viên, vừa là công chức, viên chức cần lưu ý những gì khi thực hiện?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý được thanh toán theo dự toán và chi phí thực tế. Vậy kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kế toán, đối chiếu và báo cáo các khoản vay của địa phương. Vậy chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ? Bài viết sau đây sẽ giải đáp nội dung này.

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Thông tư 120/2026/TT-BTC quy định mức chi cho người trực tiếp quản lý, bảo vệ, tư vấn tâm lý và hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân. Vậy người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định trách nhiệm lập, mẫu biểu và thời hạn gửi báo cáo về các khoản vay, trả nợ. Vậy báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?