Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?
- 1. Huân chương Độc lập được trao cho những ai?
- 1.1. Huân chương Độc lập hạng Nhất trao cho những ai?
- 1.2. Huân chương Độc lập hạng Nhì trao cho những ai?
- 1.3. Huân chương Độc lập hạng Ba trao cho những ai?
- 2. Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập là bao nhiêu?
- 3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Độc lập?
1. Huân chương Độc lập được trao cho những ai?
Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Huân chương Độc lập được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng với từng hạng Huân chương.
Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định 03 mức Huân chương Độc lập bao gồm:
- Huân chương Độc lập hạng Nhất
- Huân chương Độc lập hạng Nhì
- Huân chương Độc lập hạng Ba
1.1. Huân chương Độc lập hạng Nhất trao cho những ai?
Theo Điều 11 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Độc lập hạng Nhất được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lực lượng vũ trang nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đảm nhiệm một trong các chức vụ hoặc quân hàm:
- Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương;
- Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương;
- Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương;
- Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
Thứ hai, tham gia liên tục trong hai cuộc kháng chiến liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ và đảm nhiệm một trong các chức vụ sau trong 02 nhiệm kỳ liên tục từ 08 đến 10 năm:
- Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương;
- Khu ủy viên;
- Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương;
- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội; hoặc
- Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân (chức vụ này không áp dụng thời gian tại chức 02 nhiệm kỳ liên tục từ 08 đến 10 năm).
Thứ ba, cá nhân có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau:
- Nhóm chức vụ có thời gian 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm: Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội.
- Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Bộ trưởng và chức vụ tương đương từ 13 năm trở lên.
- Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.
1.2. Huân chương Độc lập hạng Nhì trao cho những ai?
Theo Điều 12 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Độc lập hạng Nhì được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có quá trình cống hiến lâu dài và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đảm nhiệm một trong các chức vụ sau với thời gian 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm:
- Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương;
- Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương;
- Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Thứ hai, cá nhân tham gia liên tục trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đảm nhiệm một trong các chức vụ:
- Nhóm chức vụ với thời gian 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm: Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Nhóm chức vụ với thời gian 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Thứ ba, cá nhân tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc được xét nếu đảm nhiệm một trong các chức vụ sau:
- Bộ trưởng và tương đương từ 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm;
- Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên;
- Thứ trưởng và tương đương từ 13 năm trở lên.
1.3. Huân chương Độc lập hạng Ba trao cho những ai?
Theo Điều 13 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Độc lập hạng Ba được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có quá trình cống hiến lâu dài và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, tham gia cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
Thứ hai, được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương hoặc cá nhân hoạt động liên tục ít nhất 10 năm ở chiến trường miền Nam, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện ủy viên hoặc chức vụ tương đương trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Thứ ba, tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm:
- Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương;
- Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương;
- Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Thứ tư, tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
- Bộ trưởng và tương đương 01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm;
- Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;
- Thứ trưởng và tương đương 02 nhiệm kỳ, từ 08 đến 10 năm.

2. Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập là bao nhiêu?
Theo điểm c, d và đ khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Độc lập được nhận tiền thưởng theo từng hạng Huân chương.
Ngoài ra, đối với tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, khoản 2 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.
Trong đó, khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng là mức đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định về hình thức khen thưởng.
Hiện nay, Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Từ các quy định trên, mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được quy định như sau:
| Danh hiệu | Mức tiền thưởng đối với cá nhân | Mức tiền thưởng đối với tập thể | ||
| Mức tiền thưởng | Khoản tiền thưởng tương ứng | Mức tiền thưởng | Khoản tiền thưởng tương ứng | |
| Huân chương Độc lập hạng Nhất | 15,0 lần mức lương cơ sở | 37.950.000 đồng | 30,0 lần mức lương cơ sở | 75.900.000 đồng |
| Huân chương Độc lập hạng Nhì | 12,5 lần mức lương cơ sở | 31.625.000 đồng | 25,0 lần mức lương cơ sở | 62.250.000 đồng |
| Huân chương Độc lập hạng Ba | 10,5 lần mức lương cơ sở | 26.565.000 đồng | 21,0 lần mức lương cơ sở | 53.130.000 đồng |
3. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Độc lập?
Theo quy định về chi tiền thưởng tại Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng.
Trường hợp cá nhân, tập thể, hộ gia đình được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước quyết định khen thưởng, thì bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán khoản chi thành mục riêng.
Trên đây là thông tin về “Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản..
RSS