Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?
- 1. Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?
- 2. Hồ sơ dự thầu phải đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ
- 2.1. Đối với phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
- 2.2. Đối với phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
- 3. Nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về năng lực
- 3.1. Năng lực tài chính và khả năng thu xếp vốn
- 3.2. Yêu cầu đối với nhà đầu tư liên danh
- 4. Phương án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng những yêu cầu nào?
- 4.1. Yêu cầu về kỹ thuật
- 4.2. Yêu cầu về xã hội và môi trường
- 5. Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư
- 5.1. Đối với hiệu quả sử dụng đất
- 5.2. Đối với hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
- 6. Nhà đầu tư phải có điểm tổng hợp cao nhất
1. Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?
Theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi có hồ sơ dự thầu hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương tương ứng. Đồng thời, nhà đầu tư phải có điểm tổng hợp cao nhất.
Cụ thể, các điều kiện bao gồm:
- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ.
- Đáp ứng yêu cầu về năng lực.
- Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh.
- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá này.
- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá này.
- Có điểm tổng hợp cao nhất về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.

2. Hồ sơ dự thầu phải đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ
2.1. Đối với phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Khoản 2 Điều 22 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ dự thầu hợp lệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Có bản gốc hồ sơ dự thầu.
- Có đơn dự thầu hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu nếu có. Với liên danh, đơn do đại diện hợp pháp của từng thành viên hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký theo thỏa thuận liên danh.
- Giá trị trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất các giá trị khác nhau về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc kèm điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu.
- Hiệu lực hồ sơ đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Có bảo đảm dự thầu hợp lệ.
- Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách độc lập hoặc thành viên liên danh.
- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên ký tên, đóng dấu nếu có.
- Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu.
Ngoài ra, điểm i và điểm k khoản này đặt ra yêu cầu riêng:
- Với dự án có sử dụng đất: Nhà đầu tư thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất.
- Với dự án bất động sản: Nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
2.2. Đối với phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 24 quy định việc đánh giá tính hợp lệ được thực hiện đối với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, với các điều kiện:
- Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
- Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, được ký tên, đóng dấu nếu có bởi đại diện hợp pháp. Với liên danh, việc ký đơn thực hiện theo phân công trong thỏa thuận liên danh.
- Hiệu lực hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Có bảo đảm dự thầu hợp lệ.
- Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách độc lập hoặc thành viên liên danh.
- Có thỏa thuận liên danh hợp lệ nếu tham dự theo liên danh.
- Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu.
- Với dự án có sử dụng đất, nhà đầu tư thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
- Với dự án bất động sản, nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
3. Nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về năng lực
3.1. Năng lực tài chính và khả năng thu xếp vốn
Khoản 1 Điều 50 Nghị định 274/2026/NĐ-CP nêu rõ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn gồm:
- Yêu cầu về vốn chủ sở hữu, được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của dự án.
- Yêu cầu về khả năng huy động vốn vay.
- Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện.
- Quá trình hoạt động đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án.
- Yêu cầu về các chỉ tiêu tài chính nếu có.
Trong đó, quá trình hoạt động đầu tư tại địa phương được xem xét qua kết quả về tiến độ, chất lượng triển khai dự án và lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư nếu có.
Điểm a khoản 1 Điều 50 cũng quy định những nhóm nhà đầu tư không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, gồm:
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
- Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
3.2. Yêu cầu đối với nhà đầu tư liên danh
Về vốn chủ sở hữu, điểm a khoản 1 Điều 50 quy định vốn của liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên. Mỗi thành viên phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Về tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu:
- Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn tối thiểu 30%.
- Từng thành viên liên danh phải có tỷ lệ góp vốn tối thiểu 15%.
Đối với vốn vay, điểm b khoản 1 Điều 50 quy định vốn vay của liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên.
4. Phương án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Căn cứ quy định Điều 51 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, phương án đầu tư kinh doanh được đánh giá theo các nhóm tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội và môi trường.
4.1. Yêu cầu về kỹ thuật
Theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 51, tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm:
- Sự phù hợp của phương án đầu tư với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ và yêu cầu chuyển giao công nghệ nếu có.
- Sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực nếu có; yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh.
Ngoài ra, các điểm d đến m khoản 1 Điều 51 quy định yêu cầu kỹ thuật tương ứng với từng loại dự án, như dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; xử lý chất thải rắn sinh hoạt; cấp nước; xây dựng chợ hoặc kinh doanh điện lực.
4.2. Yêu cầu về xã hội và môi trường
Khoản 2 Điều 51 quy định tiêu chuẩn xã hội bao gồm phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu có; khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương.
Đối với dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục được khuyến khích xã hội hóa, tiêu chuẩn còn bao gồm yêu cầu đáp ứng nhu cầu, lợi ích chăm sóc sức khỏe và giáo dục, đào tạo cho người dân.
Về môi trường, khoản 3 Điều này giao bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí phù hợp với dự án, như bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, sử dụng đất, tài nguyên và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
5. Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư
5.1. Đối với hiệu quả sử dụng đất
Khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất áp dụng đối với dự án xây dựng khu đô thị hoặc khu dân cư nông thôn thuộc trường hợp phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
Nhà đầu tư đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn tỷ lệ tối thiểu trong hồ sơ mời thầu.
Riêng dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, nhà đầu tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách làm cơ sở đánh giá hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách.
5.2. Đối với hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
Quy định tại khoản 8 Điều 53 nêu rõ giá trị nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần căn cứ tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu.
Đối với một số dự án đặc thù, các khoản 2, 3 và 4 Điều 53 quy định:
- Dự án kinh doanh điện lực: Thực hiện theo pháp luật về điện lực.
- Dự án xây dựng cảng hàng không mới: Thực hiện theo pháp luật về hàng không dân dụng.
- Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư: Tiêu chuẩn là thời gian tối đa để bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư được quy định trong hồ sơ mời thầu.
6. Nhà đầu tư phải có điểm tổng hợp cao nhất
Theo điểm e khoản 1 Điều 54, điểm tổng hợp cao nhất là một trong các điều kiện để nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu.
Đồng thời, khoản 5 Điều 49 quy định các mức điểm tối thiểu:
- Điểm tổng hợp tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm.
- Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó.
- Với phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết tại Điều 50 và Điều 51 không thấp hơn 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó.
- Điểm tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.
Nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau, khoản 6 Điều 63 quy định ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự cao hơn.
Nếu kinh nghiệm được đánh giá ngang nhau, nhà đầu tư có điểm hiệu quả sử dụng đất hoặc điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao hơn, tương ứng với loại dự án, được xem xét, đề nghị trúng thầu.
Trên đây là thông tin về “Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu”. Bạn đọc có thể tham khảo Nghị định 274/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem nội dung chi tiết và tra cứu các thông tin liên quan như tình trạng hiệu lực, lược đồ văn bản.
RSS