Việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo thang điểm, tỷ trọng và mức điểm tối thiểu tương ứng với từng loại dự án. Vậy hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?
- 1. Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?
- 2. Tỷ trọng điểm đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định ra sao?
- 2.1. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất
- 2.2. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
- 2.3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực
- 3. Nhà đầu tư phải đạt mức điểm tối thiểu nào để được xếp hạng?
- 3.1. Điểm tổng hợp tối thiểu
- 3.2. Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết
- 3.3. Điểm tối thiểu của từng tiêu chí
- 4. Điểm ưu đãi được tính vào kết quả xếp hạng như thế nào?
- 5. Xử lý thế nào khi các nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất bằng nhau?
- 6. Trường hợp nào tiêu chí đánh giá không phải xây dựng thang điểm?
1. Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?
Căn cứ Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, kết hợp điểm năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng các mức điểm tối thiểu và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
Các Điều 50, 51, 52 và 53 của Nghị định 274 quy định cụ thể các nhóm nội dung đánh giá:
- Năng lực nhà đầu tư: Gồm yêu cầu về vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay, lịch sử tranh chấp, khiếu kiện, quá trình hoạt động đầu tư tại địa phương và các chỉ tiêu tài chính nếu có.
- Phương án đầu tư kinh doanh: Gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội và môi trường.
- Hiệu quả sử dụng đất: Đánh giá trên cơ sở tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất hoặc tiêu chuẩn thay thế trong trường hợp được quy định.
- Hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương: Đánh giá theo tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của dự án, như giá trị nộp ngân sách, giá hàng hóa, dịch vụ, công trình công cộng hoặc đóng góp phúc lợi xã hội.
Tỷ trọng của từng nhóm điểm được xác định theo loại dự án và phải bảo đảm tổng tỷ trọng bằng 100%.

2. Tỷ trọng điểm đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định ra sao?
2.1. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất
Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc khu dân cư nông thôn thuộc trường hợp phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, điểm tổng hợp được tính từ ba nhóm: điểm năng lực của nhà đầu tư, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất.
Cơ cấu tỷ trọng cụ thể như sau:
| Nhóm điểm đánh giá | Tỷ trọng trong tổng số điểm |
| Điểm năng lực | Từ 20% đến 30% |
| Điểm phương án đầu tư kinh doanh | Từ 20% đến 30% |
| Điểm hiệu quả sử dụng đất | Từ 40% đến 60% |
Về hiệu quả sử dụng đất, khoản 1 và khoản 2 Điều 52 yêu cầu nhà đầu tư đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn tỷ lệ tối thiểu trong hồ sơ mời thầu.
Riêng dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, nhà đầu tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách để làm cơ sở đánh giá hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách.
2.2. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
Theo khoản 3 Điều 49, cơ cấu điểm dưới đây áp dụng đối với các dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực được liệt kê tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4, gồm cả dự án có sử dụng đất và không sử dụng đất:
- Điểm năng lực: Từ 30% đến 40%.
- Điểm phương án đầu tư kinh doanh: Từ 30% đến 50%.
- Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương: Từ 10% đến 40%.
Tổng tỷ trọng phải bằng 100%. Cơ cấu này loại trừ dự án kinh doanh điện lực có tỷ trọng điểm theo pháp luật về điện lực và trường hợp hồ sơ mời thầu quy định cố định tiêu chí do yêu cầu đặc thù.
Đối với tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, khoản 1 Điều 53 quy định việc xây dựng trên cơ sở một trong các nội dung:
- Giá trị tối thiểu bằng tiền hoặc tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách nhà nước.
- Khung giá, giá tối đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ khai thác từ dự án.
- Số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh.
- Giá trị tối thiểu của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội dành cho đối tượng bảo trợ xã hội.
- Ngưỡng tối đa về loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường.
- Diện tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất tối đa.
Các tiêu chuẩn trên không áp dụng thay cho những tiêu chuẩn riêng được quy định đối với dự án điện lực, cảng hàng không mới, cải tạo chung cư và nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm.
Đồng thời, khoản 8 Điều 53 yêu cầu giá trị nhà đầu tư đề xuất không thấp hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần trong hồ sơ mời thầu.
2.3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực
Khoản 4 Điều 49 quy định điểm tổng hợp của dự án kinh doanh điện lực thuộc trường hợp phải đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện được kết hợp từ:
- Điểm năng lực.
- Điểm phương án đầu tư kinh doanh.
- Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
Tổng tỷ trọng bằng 100%, còn cơ cấu tỷ trọng điểm thực hiện theo pháp luật về điện lực.
3. Nhà đầu tư phải đạt mức điểm tối thiểu nào để được xếp hạng?
Khoản 5 Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu đồng thời đối với điểm tổng hợp, điểm của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết và từng tiêu chí.
3.1. Điểm tổng hợp tối thiểu
Điểm a khoản này quy định điểm tổng hợp tối thiểu không được thấp hơn 70% tổng số điểm.
Ngoài yêu cầu về điểm tổng hợp, nhà đầu tư còn phải đáp ứng các mức điểm tối thiểu của từng nội dung đánh giá dưới đây.
3.2. Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết
Điểm b quy định mức điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó.
Riêng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết về năng lực và phương án đầu tư kinh doanh phải đạt ít nhất 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó.
3.3. Điểm tối thiểu của từng tiêu chí
Điểm c yêu cầu mức điểm tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.
Về nguyên tắc xếp hạng, khoản 5 Điều 49 xác định:
“Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại khoản này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.”
4. Điểm ưu đãi được tính vào kết quả xếp hạng như thế nào?
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định mức ưu đãi 2% hoặc 5% tùy đối tượng.
Mức ưu đãi 5% áp dụng đối với:
- Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm ô nhiễm đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao.
- Nhà đầu tư thuộc nhóm doanh nghiệp, tổ chức về khoa học, công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược và công nghệ cao được liệt kê tại điểm c khoản này.
Mức ưu đãi 2% áp dụng đối với:
- Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với công nghệ, sản phẩm thuộc các danh mục được quy định tại điểm b.
- Nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước.
Về cách tính, khoản 3 Điều 6 quy định:
Điểm tổng hợp sau ưu đãi = Điểm tổng hợp trước ưu đãi + Điểm tổng hợp trước ưu đãi × Mức ưu đãi
Điểm sau ưu đãi được sử dụng để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.
Để hưởng ưu đãi, khoản 2 Điều này yêu cầu nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh về giải pháp ứng dụng công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ theo quy định khi tham dự thầu. Nếu được lựa chọn ký hợp đồng, nhà đầu tư phải thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án theo khoản 4.
5. Xử lý thế nào khi các nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất bằng nhau?
Khoản 6 Điều 63 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định: Khi có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau, ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự cao hơn để xem xét, đề nghị trúng thầu.
Liên quan đến việc sử dụng kinh nghiệm, khoản 2 Điều 50 yêu cầu hồ sơ mời thầu không đặt ra tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, nhưng phải quy định nguyên tắc xử lý khi nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm để giải quyết trường hợp bằng điểm.
Nếu kinh nghiệm được đánh giá ngang nhau, việc xem xét tiếp tục căn cứ vào:
- Điểm hiệu quả sử dụng đất cao hơn: Đối với dự án xây dựng khu đô thị hoặc khu dân cư nông thôn thuộc trường hợp phải đấu thầu.
- Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao hơn: Đối với dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, như dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cấp nước, xây dựng chợ, kinh doanh điện lực hoặc dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa:
Bên cạnh kết quả điểm, khoản 1 Điều 54 yêu cầu nhà đầu tư được đề nghị trúng thầu phải có hồ sơ hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương tương ứng.
6. Trường hợp nào tiêu chí đánh giá không phải xây dựng thang điểm?
Khoản 6 Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định trường hợp dự án có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo pháp luật về đầu tư và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Đối với những dự án này, hồ sơ mời thầu quy định cố định một hoặc các tiêu chí về:
- Phương án đầu tư kinh doanh.
- Hiệu quả sử dụng đất.
- Hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
Những tiêu chí đã được quy định cố định không phải xây dựng thang điểm.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào”. Bạn đọc có thể tham khảo Nghị định 274/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem nội dung chi tiết và tra cứu các thông tin liên quan như tình trạng hiệu lực, lược đồ văn bản.
RSS