Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu về tính độc lập, quan hệ sở hữu vốn và quan hệ công ty mẹ, công ty con trong lựa chọn nhà đầu tư. Vậy nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh như thế nào? Bài viết sau sẽ làm rõ nội dung này.
- 1. Nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh như thế nào?
- 1.1. Yêu cầu khi nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
- 1.2. Yêu cầu về cổ phần, phần vốn góp với nhà thầu tư vấn khi tham dự thầu
- 2. Tỷ lệ sở hữu vốn để đánh giá tính độc lập được quy định thế nào?
- 2.1. Quan hệ sở hữu vốn với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm
- 2.2. Quan hệ sở hữu vốn của một tổ chức, cá nhân khác đối với nhà đầu tư và nhà thầu tư vấn
- 2.3. Giấy tờ làm căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu vốn
- 3. Nhà đầu tư theo mô hình công ty mẹ, công ty con phải đáp ứng yêu cầu gì?
1. Nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu độc lập về pháp lý, tài chính với các bên liên quan; không có cổ phần hoặc phần vốn góp với những nhà thầu tư vấn được quy định; đồng thời tuân thủ giới hạn sở hữu vốn và yêu cầu đối với mô hình công ty mẹ, công ty con. Các yêu cầu được áp dụng theo từng thời điểm phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Cụ thể như sau:
1.1. Yêu cầu khi nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
- Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm;
- Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời quan tâm, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
- Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
1.2. Yêu cầu về cổ phần, phần vốn góp với nhà thầu tư vấn khi tham dự thầu
Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp với nhà thầu tư vấn sau đây:
- Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời thầu, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
- Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh như thế nào?
2. Tỷ lệ sở hữu vốn để đánh giá tính độc lập được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, tỷ lệ sở hữu vốn để đánh giá tính độc lập được quy định như sau:
2.1. Quan hệ sở hữu vốn với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm
Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự thầu được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm khi không có tỷ lệ sở hữu vốn trên 50% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn góp của nhau.
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm trong thành viên liên danh thứ i.
- Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
- n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
2.2. Quan hệ sở hữu vốn của một tổ chức, cá nhân khác đối với nhà đầu tư và nhà thầu tư vấn
Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự thầu và nhà thầu tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không cùng có tỷ lệ sở hữu vốn trên 30% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn góp của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng bên.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định như sau:
Đối với nhà đầu tư liên danh:
Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà đầu tư liên danh được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
- Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà đầu tư tham dự thầu thứ i.
- Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
- n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
Đối với nhà thầu tư vấn liên danh:
Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
- Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà thầu tư vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh.
- Yi: là tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
- n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
2.3. Giấy tờ làm căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu vốn
Việc xác định tỷ lệ sở hữu vốn giữa các bên căn cứ theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, sổ đăng ký cổ đông hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
3. Nhà đầu tư theo mô hình công ty mẹ, công ty con phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, đối với nhà đầu tư được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu dự án đầu tư kinh doanh:
- Công ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham dự trong một hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu;
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu với nhà thầu tư vấn thực hiện các công việc tư vấn không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu.
Trên đây là thông tin giải đáp “Nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 274/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem toàn văn, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan.
RSS