Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ tối đa bao lâu để xác định tình trạng nghiện?

Theo quy định hiện hành, người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị tạm giữ trong một khoảng thời gian nhất định để xác định tình trạng nghiện. Vậy thời gian tạm giữ tối đa là bao lâu?

1. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ tối đa bao lâu để xác định tình trạng nghiện?

Theo điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, số 15/2012/QH13 được sửa đổi bởi khoản 61 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, số 67/2020/QH14, người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy.

Thông thường, thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ. Trường hợp cần thiết có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 24 giờ.

Riêng đối với trường hợp tạm giữ để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị tạm giữ tối đa 05 ngày để xác định tình trạng nghiện ma túy.

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ tối đa bao lâu để xác định tình trạng nghiện?
Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ tối đa bao lâu để xác định tình trạng nghiện? (Ảnh minh họa)

 

2. Sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, số 86/2025/QH15 quy định tội sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

- Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 - 03 năm:

  • Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

  • Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

  • Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

  • Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

- Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

3. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng là gì?

Theo Điều 6 Luật Phòng, chống ma túy 2025, số 120/2025/QH15, trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng được quy định như sau: 

- Tuyên truyền, giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy; quản lý, ngăn chặn thành viên trong gia đình vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

- Thực hiện đúng chỉ định của người có thẩm quyền về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

- Cung cấp kịp thời thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy và việc trồng cây có chứa chất ma túy cho cơ quan công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia xóa bỏ cây có chứa chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.

Trên đây là thông tin về việc Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ tối đa bao lâu để xác định tình trạng nghiện?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.