Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Theo giải thích tại khoản 9 Điều 2 Luật Phòng chống ma túy 2025, người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

Người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Trường hợp phạt hành chính

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP,  người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Thông thường áp dụng cho trường hợp vi phạm lần đầu; không trong thời gian quản lý, cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế.

Mức phạt này đồng thời cũng áp dụng với hành vi kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.

Ngoài ra, khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định 282 cũng quy định mức phạt với một số hành vi khác vi phạm về phòng, chống và kiểm soát ma túy như:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng cây có chứa chất ma túy hoặc hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma túy;

  • Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy….

Trong trường hợp vi phạm hành chính, ngoài bị cảnh cáo hoặc phạt tiền thì người vi phạm còn chịu sự quản lý, giáo dục của Uỷ ban nhân dân và công an cấp xã phường trong một năm theo Điều 24, 25 Luật phòng chống ma túy.

Cụ thể, họ sẽ được tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ để không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy; có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập và theo yêu cầu của công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời gian quản lý và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật.

Nếu vắng mặt tại nơi cư trú, họ phải báo cáo công an cấp xã; thông báo với công an cấp xã nơi đang cư trú trước khi thay đổi nơi cư trú; trình diện công an cấp xã nơi cư trú mới trong thời hạn 24 giờ...

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?
Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự? (Ảnh minh họa)

Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự

Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 đã bổ sung Điều 256a quy định Tội sử dụng trái phép chất ma túy theo hướng xử lý những người đang trong quá trình cai nghiện hoặc vừa kết thúc quá trình cai nghiện ma túy mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm giảm tình trạng sử dụng ma túy và tăng hiệu quả quản lý.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 256a Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:

- Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

- Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

Trường hợp tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Trên đây là thông tin về Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV ban hành ngày 02/4/2026.

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Từ 15/4/2026, theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nhiều thuê bao phải cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học khuôn mặt để tiếp tục sử dụng dịch vụ viễn thông. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, thuê bao có thể bị khóa SIM một chiều, khóa hai chiều và bị thu hồi số.