Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?

Dịp Quốc khánh 2/9 là một trong những thời điểm người lao động thường quan tâm đến các khoản thưởng, chế độ và quyền lợi được nhận. Vậy năm 2026, pháp luật quy định thế nào về thưởng lễ 2/9 và mức thưởng của người lao động được xác định ra sao?

1. Năm 2026, người lao động được thưởng 2/9 bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Đồng thời, khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy, Bộ luật Lao động không quy định mức thưởng cụ thể đối với dịp lễ Quốc khánh 02/09, cũng không ấn định mức thưởng tối thiểu mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.

Theo đó, mức thưởng lễ 02/09/2026 của người lao động sẽ do từng doanh nghiệp quyết định, căn cứ vào:

  • Kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

  • Quy chế thưởng được doanh nghiệp ban hành và công bố.

Do đó, không có một mức thưởng lễ 02/09/2026 chung áp dụng cho tất cả người lao động. Người lao động có thể được thưởng nhiều, ít hoặc không có khoản thưởng riêng dịp Quốc khánh, tùy chính sách của doanh nghiệp và các nội dung đã được quy định trong quy chế thưởng.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng không nhất thiết phải bằng tiền mà có thể bằng tài sản hoặc hình thức khác.

Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?
 

2. Nghỉ lễ Quốc khánh 2026, người lao động được hưởng lương thế nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, dịp Quốc khánh người lao động được nghỉ làm việc 2 ngày và hưởng nguyên lương, gồm ngày 02/09 Dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau.

Riêng năm 2026, theo Thông báo 9441/TB-BNV của Bộ Nội vụ, đối với người lao động trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động lựa chọn một trong 2 phương án:

  • Nghỉ ngày 01/09/2026 và 02/09/2026; hoặc

  • Nghỉ ngày 02/09/2026 và 03/09/2026.

Phương án nghỉ phải được thông báo cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Bộ Nội vụ đồng thời khuyến khích doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ tương tự công chức, viên chức và thỏa thuận phương án có lợi hơn cho người lao động.

Như vậy, dù không có quy định bắt buộc phải thưởng lễ 02/09/2026, người lao động vẫn được nghỉ 2 ngày Quốc khánh và hưởng nguyên lương theo điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14.

3. Tiền lương đi làm ngày 2/9/2026 tính như thế nào?

Ngày 02/09/2026 là ngày nghỉ lễ Quốc khánh, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương theo điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14. Trường hợp đi làm vào ngày này, người lao động được trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định.

Cụ thể, điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 quy định người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất bằng 300% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Quy định chi tiết về cách tính tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Như vậy, nếu tính cả tiền lương của ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm ban ngày vào ngày 02/09/2026 có thể được hưởng ít nhất bằng 400% tiền lương của ngày làm việc bình thường, gồm:

  • 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ Quốc khánh;

  • Ít nhất 300% tiền lương do làm việc vào ngày nghỉ lễ.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài khoản tiền theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết tương ứng. Cách tính này cũng được Chính phủ hướng dẫn khi xác định tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.

Theo đó, đối với trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm trong ngày Quốc khánh, mức hưởng có thể xác định như sau:

300% + 30% + 20% x 300% = 390% tiền lương.

Nếu tính thêm 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ mà người lao động được hưởng thì tổng mức tiền lương có thể lên tới ít nhất 490% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Như vậy, đi làm ngày 02/09/2026, người lao động có thể được hưởng:

  • Làm việc vào ban ngày: Ít nhất 400% tiền lương nếu tính cả tiền lương ngày nghỉ lễ.

  • Làm việc vào ban đêm: Ít nhất 490% tiền lương nếu tính cả tiền lương ngày nghỉ lễ.

(Khoản tiền quy định nêu trên là tiền lương do làm việc vào ngày nghỉ lễ, không phải tiền thưởng Quốc khánh 02/09/2026.)
Lưu ý: Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Trên đây là thông tin về việc Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?