Tổng hợp các hành vi vi phạm về hóa chất bị tăng mạnh mức xử phạt từ 25/8/2026

Từ ngày 25/8/2026, Nghị định 275/2026/NĐ-CP có hiệu lực đã tăng mạnh mức phạt đối với nhiều vi phạm về hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ thông tin cụ thể.

Nhiều hành vi về phân loại hóa chất bị tăng gấp nhiều lần mức xử phạt

Một trong những nhóm hành vi được điều chỉnh mạnh nhất là vi phạm quy định về phân loại hóa chất. Cụ thể:

Hành vi vi phạm

Mức phạt cũ

Mức phạt mới từ 25/8/2026

Mức tăng

Không sử dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở đi để phân loại hóa chất

03 - 05 triệu đồng (khoản 1 Điều 22 Nghị định 71 năm 2019)

25 - 30 triệu đồng (khoản 1 Điều 26 Nghị định 275 năm 2026)

Mức tối thiểu tăng hơn 8 lần; mức tối đa tăng 6 lần

Đưa hóa chất sản xuất trong nước hoặc hóa chất nhập khẩu vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nhưng không thực hiện phân loại theo quy định

10 - 15 triệu đồng (khoản 2 Điều 22 Nghị định 71/2019)

35 - 40 triệu đồng (khoản 2 Điều 26 Nghị định 275/2026)

Mức tối thiểu tăng 3,5 lần; mức tối đa tăng gần 2,7 lần

Đáng chú ý, đối với hành vi đưa hóa chất chưa được phân loại vào sử dụng, lưu thông trên thị trường, khoản 3 Điều 22 Nghị định 71/2019 trước đây còn quy định biện pháp buộc thu hồi hóa chất. Tuy nhiên, Điều 26 Nghị định 275/2026 không tiếp tục quy định biện pháp khắc phục hậu quả này.

Việc tăng mạnh mức xử phạt cho thấy yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động phân loại và ghi nhãn hóa chất theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là căn cứ quan trọng để xác định mức độ nguy hiểm của hóa chất, từ đó lựa chọn biện pháp bảo quản, vận chuyển, sử dụng và ứng phó sự cố phù hợp.

hành vi vi phạm về hóa chất bị tăng mạnh mức xử phạt

Hành vi vi phạm về tồn trữ hóa chất nguy hiểm cũng bị nâng đáng kể mức phạt

Bên cạnh nhóm hành vi về phân loại hóa chất, Điều 36 Nghị định 275/2026/NĐ-CP cũng tăng mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm về khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểm đã kê khai trong kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Cụ thể:

Hành vi vi phạm

Nghị định 71/2019/NĐ-CP

Nghị định 275/2026/NĐ-CP

Tồn trữ hóa chất nguy hiểm chưa kê khai hoặc vượt khối lượng đã kê khai trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

05 - 10 triệu đồng
(khoản 1 Điều 26, được sửa đổi tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định 17 năm 2022)

15 - 20 triệu đồng
(khoản 1 Điều 36)

Tồn trữ hóa chất không thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch nhưng chưa kê khai hoặc vượt khối lượng kê khai

10 - 15 triệu đồng
(khoản 2 Điều 26)

20 - 25 triệu đồng
(khoản 2 Điều 36)

Tồn trữ hóa chất thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch nhưng chưa kê khai hoặc vượt khối lượng kê khai

15 - 20 triệu đồng
(khoản 3 Điều 26)

25 - 30 triệu đồng
(khoản 3 Điều 36)

Tồn trữ đồng thời hóa chất thuộc và không thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm chưa kê khai hoặc vượt khối lượng kê khai

20 - 25 triệu đồng
(khoản 4 Điều 26)

30 - 35 triệu đồng
(khoản 4 Điều 36)

Có thể thấy, mỗi nhóm hành vi đều được tăng thêm khoảng 10 triệu đồng so với quy định trước đây. Cần lưu ý, khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2019/NĐ-CP về đình chỉ hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đã bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP; Điều 36 Nghị định 275/2026/NĐ-CP cũng không quy định hình thức đình chỉ hoạt động đối với nhóm hành vi này.

Đáng chú ý, Nghị định 275/2026/NĐ-CP được ban hành trên cơ sở Luật Hóa chất 2025, số 69/2025/QH15 và quy định xử phạt đối với nhiều nội dung như áp dụng nguyên tắc hóa học xanh (Điều 7), chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (Điều 10, Điều 12 và Điều 14), hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 19), yêu cầu về người chịu trách nhiệm chuyên môn trong hoạt động hóa chất, bao gồm cả xử lý chất thải hóa chất (Điều 33).

Lưu ý: Các mức phạt tiền nêu trong bài là mức áp dụng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm (khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/2019/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP).

Trên đây là tổng hợp các hành vi vi phạm về hóa chất bị tăng mạnh mức xử phạt từ 25/8/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?