Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/09/2026, quy định về việc sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam có một số nội dung đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ phạm vi sử dụng tài khoản và các yêu cầu liên quan theo quy định mới.

1. Từ 19/09/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Theo Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-NHNN bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-NHNN, người không cư trú là tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam tại các ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 2a.

Trong đó, đối với tài khoản VND, tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện 2 nhóm giao dịch chính:

Thứ nhất, theo điểm a khoản 1 Điều 2a Thông tư 16/2014/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-NHNN, tổ chức tín dụng nước ngoài được thanh toán, chuyển tiền quốc tế phục vụ cho khách hàng của chính tổ chức tín dụng nước ngoài đó. Việc thực hiện phải căn cứ vào thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng được phép và tổ chức tín dụng nước ngoài.

Thứ hai, theo điểm b khoản 1 Điều 2a, tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản VND theo Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-NHNN.

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-NHNN, “ngân hàng được phép” gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối. Như vậy, việc sử dụng tài khoản VND nêu trên được thực hiện tại các ngân hàng thuộc phạm vi này.

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

2. Tài khoản VND của tổ chức tín dụng nước ngoài được thu, chi những khoản nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-NHNN, người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu. Do tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc trường hợp người không cư trú là tổ chức theo Điều 2a, tài khoản VND của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các khoản thu gồm:

  • Thu từ việc bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

  • Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: thu chuyển khoản từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ; thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp, thu các loại phí; và các nguồn thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam.

Đối với các khoản chi, căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-NHNN, tổ chức tín dụng nước ngoài là người không cư trú là tổ chức có thể sử dụng tài khoản VND để:

  • Thanh toán hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam;

  • Chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn;

  • Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài;

  • Chi cho các mục đích khác được pháp luật Việt Nam cho phép.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 16/2014/TT-NHNN, người không cư trú là tổ chức được điều chuyển VND bằng chuyển khoản giữa các tài khoản VND của chính tổ chức đó mở tại các ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép. Quy định này cũng áp dụng đối với tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc trường hợp người không cư trú là tổ chức.

3. Tổ chức tín dụng nước ngoài sử dụng tài khoản VND có phải thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng không?

Theo khoản 2 Điều 2a Thông tư 16/2014/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-NHNN quy định việc sử dụng tài khoản và các nội dung khác được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng được phép và tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Đồng thời, theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 16/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-NHNN, tổ chức tín dụng được phép phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền qua tài khoản của người không cư trú là tổ chức tín dụng nước ngoài mở tại chính tổ chức tín dụng đó; đồng thời phải tuân thủ pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9, tổ chức, cá nhân có liên quan phải xuất trình giấy tờ, chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện giao dịch ngoại hối, chịu trách nhiệm về tính xác thực của giấy tờ, chứng từ và tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Như vậy, việc tổ chức tín dụng nước ngoài sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng nơi mở tài khoản và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 

Trên đây là thông tin về việc Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?