1. Trường hợp đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ
Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 62 2011 TTg, đối tượng được xem xét hưởng chế độ gồm:
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an nhân dân;
- Công nhân viên chức quốc phòng, công an, công nhân viên chức Nhà nước, chuyên gia các ngành;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn;
- Dân quân tự vệ, công an xã;
- Thanh niên xung phong tập trung trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, sau đó đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc về gia đình và hiện không thuộc diện hưởng các chế độ thường xuyên.
Riêng thời gian làm nhiệm vụ quốc tế được xác định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 62. Theo đó:
- Thời gian làm nhiệm vụ giúp bạn Lào được tính từ tháng 5/1975 đến ngày 31/12/1988;
- Thời gian làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia được tính từ tháng 01/1979 đến ngày 31/8/1989.
Địa bàn và thời gian cụ thể thực hiện nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 62 loại trừ một số trường hợp không được hưởng chế độ như người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hoặc trợ cấp bệnh binh hằng tháng; người đang công tác hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ một số trường hợp được quy định riêng; người vi phạm pháp luật; người xuất cảnh trái phép, đang định cư ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích.

2. Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì?
Theo Điều 5, Điều 6 và khoản 2 Điều 4 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, chế độ trợ cấp được xác định căn cứ vào nhóm đối tượng và thời gian công tác. Cụ thể:
|
STT |
Nhóm đối tượng/trường hợp |
Điều kiện |
Chế độ được hưởng |
Mức hưởng/cách tính |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu |
Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác |
Trợ cấp hằng tháng |
Đủ 15 năm: 925.000 đồng/tháng; từ năm thứ 16 đến dưới 20 năm, mỗi năm được cộng thêm 5% mức trợ cấp. Mức trợ cấp được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng |
|
2 |
Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ trần |
Đang hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg |
Trợ cấp một lần cho thân nhân |
Bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng |
|
3 |
Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu |
Có dưới 15 năm công tác |
Trợ cấp một lần |
Từ đủ 02 năm công tác trở xuống: 2,5 triệu đồng; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng |
|
4 |
Công nhân viên chức, cán bộ xã, dân quân tự vệ, công an xã và thanh niên xung phong thuộc phạm vi điều chỉnh |
Có thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh hoặc làm nhiệm vụ quốc tế |
Trợ cấp một lần |
Tính theo thời gian công tác: từ đủ 02 năm trở xuống được hưởng 2,5 triệu đồng; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng |
|
5 |
Đối tượng đã từ trần trước ngày 01/01/2022 |
Thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định 62/2011/QĐ-TTg |
Trợ cấp một lần cho thân nhân |
3,6 triệu đồng |
|
6 |
Người thuộc diện hưởng chế độ nhưng chưa được hưởng bảo hiểm y tế |
Đáp ứng điều kiện hưởng chế độ theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg |
Bảo hiểm y tế |
Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế |
|
7 |
Người thuộc diện hưởng chế độ từ trần |
Có người lo mai táng |
Mai táng phí |
Người lo mai táng được hưởng mai táng phí theo pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành |
Cách tính thời gian có tháng lẻ theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg
|
Thời gian lẻ |
Cách quy đổi |
|---|---|
|
Dưới 03 tháng |
Không tính |
|
Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng |
Tính bằng nửa năm |
|
Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng |
Tính bằng một năm |
Thứ tự thân nhân được hưởng trợ cấp: vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.
3. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ đối với người đi chiến trường Lào, Campuchia
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, đã được sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 22/2025/QĐ-TTg hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Đối với trợ cấp một lần, hồ sơ gồm:
- 01 bản khai của đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng đã từ trần;
- Một hoặc một số giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ (nếu có), là bản chính hoặc bản sao do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Đối với trợ cấp hằng tháng, hồ sơ gồm:
- 01 bản khai của đối tượng;
- Một hoặc một số giấy tờ liên quan, là bản chính hoặc bản sao do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng minh đối tượng thuộc diện và đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ theo khoản 1 Điều 2 và Điều 3 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng lập bản khai và nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi thường trú.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và xét duyệt
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền:
- Tiếp nhận hồ sơ;
- Tổ chức xét duyệt;
- Tổng hợp hồ sơ;
- Báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ theo thẩm quyền.
Bước 4: Cơ quan cấp tỉnh xét duyệt, tổng hợp hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ tiếp tục xét duyệt, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hưởng chế độ.
Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
Tùy từng nhóm đối tượng, thẩm quyền ra quyết định được xác định như sau:
- Sở Nội vụ ra quyết định hưởng trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chỉ đạo xét duyệt, thẩm định và ra quyết định hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
- Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an ra quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Công an.
Lưu ý, theo khoản 3 Điều 4 Quyết định 22/2025/QĐ-TTg, đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 10/7/2025 nhưng chưa xét duyệt, chưa báo cáo hoặc chưa có quyết định hưởng chế độ thì tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục và thẩm quyền mới nêu trên.
Trên đây là thông tin người đi chiến trường Lào Campuchia được hưởng chế độ gì.
RSS