Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người trực tiếp làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau ngày 30/4/1975, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, bảo hiểm y tế và mai táng phí nếu đáp ứng điều kiện. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết.

1. Trường hợp đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ

Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 62 2011 TTg, đối tượng được xem xét hưởng chế độ gồm:

  • Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an nhân dân;
  • Công nhân viên chức quốc phòng, công an, công nhân viên chức Nhà nước, chuyên gia các ngành;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn;
  • Dân quân tự vệ, công an xã;
  • Thanh niên xung phong tập trung trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, sau đó đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc về gia đình và hiện không thuộc diện hưởng các chế độ thường xuyên.

Riêng thời gian làm nhiệm vụ quốc tế được xác định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 62. Theo đó:

- Thời gian làm nhiệm vụ giúp bạn Lào được tính từ tháng 5/1975 đến ngày 31/12/1988;

- Thời gian làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia được tính từ tháng 01/1979 đến ngày 31/8/1989.

Địa bàn và thời gian cụ thể thực hiện nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Khoản 2 Điều 2 Quyết định 62 loại trừ một số trường hợp không được hưởng chế độ như người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hoặc trợ cấp bệnh binh hằng tháng; người đang công tác hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ một số trường hợp được quy định riêng; người vi phạm pháp luật; người xuất cảnh trái phép, đang định cư ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích.

Người đi chiến trường Lào Campuchia được hưởng chế độ gì

2. Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì?

Theo Điều 5, Điều 6 và khoản 2 Điều 4 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, chế độ trợ cấp được xác định căn cứ vào nhóm đối tượng và thời gian công tác. Cụ thể:

STT

Nhóm đối tượng/trường hợp

Điều kiện

Chế độ được hưởng

Mức hưởng/cách tính

1

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu

Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác

Trợ cấp hằng tháng

Đủ 15 năm: 925.000 đồng/tháng; từ năm thứ 16 đến dưới 20 năm, mỗi năm được cộng thêm 5% mức trợ cấp. Mức trợ cấp được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

2

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ trần

Đang hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Trợ cấp một lần cho thân nhân

Bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng

3

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu

Có dưới 15 năm công tác

Trợ cấp một lần

Từ đủ 02 năm công tác trở xuống: 2,5 triệu đồng; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng

4

Công nhân viên chức, cán bộ xã, dân quân tự vệ, công an xã và thanh niên xung phong thuộc phạm vi điều chỉnh

Có thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh hoặc làm nhiệm vụ quốc tế

Trợ cấp một lần

Tính theo thời gian công tác: từ đủ 02 năm trở xuống được hưởng 2,5 triệu đồng; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng

5

Đối tượng đã từ trần trước ngày 01/01/2022

Thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Trợ cấp một lần cho thân nhân

3,6 triệu đồng

6

Người thuộc diện hưởng chế độ nhưng chưa được hưởng bảo hiểm y tế

Đáp ứng điều kiện hưởng chế độ theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Bảo hiểm y tế

Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế

7

Người thuộc diện hưởng chế độ từ trần

Có người lo mai táng

Mai táng phí

Người lo mai táng được hưởng mai táng phí theo pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành

Cách tính thời gian có tháng lẻ theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Thời gian lẻ

Cách quy đổi

Dưới 03 tháng

Không tính

Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng

Tính bằng nửa năm

Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng

Tính bằng một năm

Thứ tự thân nhân được hưởng trợ cấp: vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.

3. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ đối với người đi chiến trường Lào, Campuchia

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, đã được sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 22/2025/QĐ-TTg hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đối với trợ cấp một lần, hồ sơ gồm:

  • 01 bản khai của đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng đã từ trần;
  • Một hoặc một số giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ (nếu có), là bản chính hoặc bản sao do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Đối với trợ cấp hằng tháng, hồ sơ gồm:

  • 01 bản khai của đối tượng;
  • Một hoặc một số giấy tờ liên quan, là bản chính hoặc bản sao do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng minh đối tượng thuộc diện và đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ theo khoản 1 Điều 2 và Điều 3 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng lập bản khai và nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi thường trú.

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và xét duyệt

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền:

  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Tổ chức xét duyệt;
  • Tổng hợp hồ sơ;
  • Báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ theo thẩm quyền.

Bước 4: Cơ quan cấp tỉnh xét duyệt, tổng hợp hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ tiếp tục xét duyệt, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hưởng chế độ.

Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định

Tùy từng nhóm đối tượng, thẩm quyền ra quyết định được xác định như sau:

  • Sở Nội vụ ra quyết định hưởng trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chỉ đạo xét duyệt, thẩm định và ra quyết định hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
  • Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an ra quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Công an.

Lưu ý, theo khoản 3 Điều 4 Quyết định 22/2025/QĐ-TTg, đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 10/7/2025 nhưng chưa xét duyệt, chưa báo cáo hoặc chưa có quyết định hưởng chế độ thì tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục và thẩm quyền mới nêu trên.

Trên đây là thông tin người đi chiến trường Lào Campuchia được hưởng chế độ gì.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là cơ chế cho phép phạm nhân có quá trình cải tạo tốt được xem xét trở về cộng đồng trước khi chấp hành xong hình phạt tù. Vậy những trường hợp nào được xem xét, cơ quan nào thực hiện và quá trình này được tiến hành ra sao? 

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) có thể trở thành mục tiêu của hành vi xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật. Khi hacker chiếm quyền hệ thống AI và từ đó gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai? Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đã có quy định trực tiếp về trường hợp này.

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?