1. Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?
Theo Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định phương thức xác thực thông tin thuê bao như sau:
- Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
-
Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);
-
Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
-
Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
-
Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

2. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
Theo Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, thông tin thuê bao di động mặt đất chỉ được đăng ký theo một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập (có địa chỉ xác định hoặc lưu động).
- Trực tiếp tại các điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao.
- Trực tuyến thông qua sử dụng ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu.
Việc đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến chỉ áp dụng đối với 03 số thuê bao đầu tiên trên 01 giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
Trường hợp ứng dụng dùng để đăng ký trực tuyến không xác thực được thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP thì phải đăng ký trực tiếp theo quy định.
Trong từng thời kỳ, khi cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thiết lập điểm đăng ký thông tin thuê bao và đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến.
3. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số thuê bao di động H2H
Theo Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:
- Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm:
-
Số định danh cá nhân;
-
Họ, chữ đệm và tên;
-
Ngày, tháng, năm sinh;
-
Dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước.
Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Thực hiện xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm:
-
Số định danh cá nhân;
-
Họ, chữ đệm và tên;
-
Ngày, tháng, năm sinh;
-
Dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
Các số thuê bao di động đã xác thực, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Đối với trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không gắn chíp và không sử dụng được biện pháp quy định tại khoản (i) để đăng ký thông tin thuê bao, doanh nghiệp viễn thông thực hiện các yêu cầu sau:
-
Xác thực giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước, đảm bảo trùng khớp 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; ảnh khuôn mặt.
-
Áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Khi đăng ký, kích hoạt từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
Trên đây là thông tin về việc Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?…
RSS