1. Các trường hợp phải xác thực thông tin thuê bao từ 15/4/2026
Theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, việc xác thực thông tin thuê bao được áp dụng cho tất cả các trường hợp đăng ký sử dụng số thuê bao di động, nhưng được phân chia theo từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký thuê bao di động H2H, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ xác thực đầy đủ 04 trường thông tin gồm: số định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh và ảnh khuôn mặt. Việc xác thực phải bảo đảm thông tin trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu Căn cước. Trường hợp không thể xác thực điện tử, doanh nghiệp phải thực hiện thêm các biện pháp như đối chiếu thông tin, gọi video và xác thực OTP theo quy định.
- Đối với người nước ngoài, nguyên tắc xác thực tương tự nhưng dữ liệu đối chiếu là Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Trường hợp sử dụng hộ chiếu, doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xác thực theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP:
- Xác thực thông tin cá nhân (đúng, trùng khớp dữ liệu).
- SIM thứ 2 trở đi phải xác nhận bằng mã OTP gửi về SIM đã đăng ký trước.
- Có thể xác thực qua video call (gọi video trực tiếp) để kiểm tra người thật, đảm bảo hình ảnh rõ nét, tương tác thời gian thực và bảo mật.
- Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, phối hợp với Bộ Công an (có thể bổ sung xác thực ảnh chân dung trong từng giai đoạn).
- Riêng người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch, việc xác thực chỉ được thực hiện trực tiếp tại điểm giao dịch hoặc điểm được ủy quyền, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các bước xác minh theo quy định.
Ngoài các trường hợp đăng ký mới, theo Điều 8, khi thuê bao có thay đổi thiết bị đầu cuối, doanh nghiệp viễn thông phải tiến hành kiểm tra và yêu cầu xác thực lại thông tin sinh trắc học khuôn mặt. Nếu thuê bao không thực hiện xác thực lại, sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ theo lộ trình quy định.

2. Các phương thức xác thực thông tin thuê bao
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định rõ, việc xác thực thông tin thuê bao (bao gồm cả dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong bốn phương thức cụ thể.
Thứ nhất là xác thực trực tuyến qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Đây là phương thức điện tử, cho phép đối chiếu trực tiếp với dữ liệu quốc gia.
Thứ hai là xác thực trực tuyến qua ứng dụng của doanh nghiệp viễn thông, được xây dựng theo quy định tại Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
Thứ ba là xác thực trực tiếp tại điểm giao dịch do doanh nghiệp viễn thông thiết lập.
Thứ tư là xác thực trực tiếp tại điểm được doanh nghiệp viễn thông ủy quyền để thực hiện đăng ký thông tin thuê bao.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 4 Thông tư này yêu cầu doanh nghiệp viễn thông phải lưu giữ đầy đủ, chính xác toàn bộ thông tin, tài liệu chứng minh việc xác thực trong suốt thời gian thuê bao hoạt động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các trường hợp chuyển tiếp đối với thuê bao đang hoạt động
Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết lộ trình xử lý đối với các thuê bao đã đăng ký trước ngày 15/4/2026, nhằm đảm bảo toàn bộ dữ liệu thuê bao được chuẩn hóa.
- Trước hết, các thuê bao đã đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ Căn cước gắn chip sẽ không phải xác thực lại thông tin và không phải bổ sung xác thực khuôn mặt, trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối (khoản 1, khoản 2 Điều 10).
- Đối với thuê bao đăng ký bằng Chứng minh nhân dân 9 số, doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện cập nhật lại thông tin và bổ sung xác thực sinh trắc học khuôn mặt trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được xác nhận của thuê bao qua ứng dụng VNeID. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, doanh nghiệp có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (khoản 3 Điều 10).
- Đối với thuê bao bị xác nhận không đăng ký, không sử dụng, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo liên tục trong 05 ngày để yêu cầu xác thực lại. Nếu không thực hiện, thuê bao sẽ bị tạm dừng dịch vụ chiều đi; sau 60 ngày không hoàn tất, sẽ tiếp tục bị tạm dừng hai chiều và có thể bị chấm dứt dịch vụ.
- Đối với các thuê bao chưa chuẩn hóa thông tin, doanh nghiệp viễn thông phải gửi thông báo trong 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Sau 60 ngày nếu thuê bao không cập nhật, sẽ bị tạm dừng dịch vụ chiều đi; nếu tiếp tục không thực hiện sẽ bị tạm dừng hai chiều và tiến tới chấm dứt cung cấp dịch vụ theo quy định.
- Đối với thuê bao của người nước ngoài đăng ký bằng hộ chiếu, phải hoàn thành xác thực lại trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Nếu không thực hiện hoặc xác thực không đầy đủ, doanh nghiệp viễn thông sẽ tạm dừng dịch vụ và có thể chấm dứt hợp đồng theo lộ trình.
Như vậy, Thông tư 08/2026/TT-BKHCN đã quy định cụ thể đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện đến lộ trình xử lý đối với thuê bao chưa chuẩn hóa thông tin. Điểm đáng chú ý là việc bắt buộc xác thực đủ 04 trường thông tin và bổ sung sinh trắc học khuôn mặt, đồng thời áp dụng cơ chế xử lý theo từng bước (tạm dừng 1 chiều, 2 chiều, chấm dứt dịch vụ) nếu không tuân thủ.
Người sử dụng thuê bao di động cần chủ động kiểm tra và cập nhật thông tin để đảm bảo duy trì dịch vụ liên tục theo quy định mới.
Trên đây là thông tin liên quan đến đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026.
RSS