Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế có thể được hưởng khoản hỗ trợ hằng tháng ngoài tiền lương. Bài viết làm rõ mức hỗ trợ theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP và cách xác định số tiền được hưởng.
- 1. Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ người làm công tác đối ngoại bao nhiêu?
- 2. Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ 100% lương khi làm công tác đối ngoại?
- 3. Trường hợp nào người làm công tác đối ngoại không được hưởng hỗ trợ hằng tháng?
- 4. Mức hỗ trợ người làm công tác đối ngoại được áp dụng từ ngày nào?
1. Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ người làm công tác đối ngoại bao nhiêu?
Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng, không bao gồm phụ cấp. Mức hỗ trợ này được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 258/2026/NĐ-CP.
Như vậy, khoản hỗ trợ được tính dựa trên mức lương của từng người, không áp dụng một mức tiền cố định cho tất cả đối tượng.
Ví dụ, một người có mức lương theo hệ số lương hiện hưởng là 10 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp) thì mức hỗ trợ hằng tháng cũng là 10 triệu đồng.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị quyết 250/2025/QH15., chính sách hỗ trợ 100% mức lương được thực hiện cho đến khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới
Để được hưởng chính sách, người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế phải thuộc đối tượng được hỗ trợ và có tên trong danh sách do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ 100% lương khi làm công tác đối ngoại?
Các đối tượng được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng được xác định tại Điều 22 và Phụ lục 1 Nghị quyết 250/2025/QH15, Điều 10 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, gồm:
Thứ nhất, các đối tượng trực tiếp, thường xuyên làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, bao gồm:
- Người được phong hàm ngoại giao;
- Lãnh đạo, người được phân công đảm nhận vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế;
- Người trực tiếp tham gia nghiên cứu chiến lược, tham mưu hoạch định chính sách về đối ngoại, hội nhập quốc tế;
- Người trực tiếp triển khai các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 250/2025/QH15.
Thứ hai, các đối tượng khác thuộc khối cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định.
Thứ ba, các đối tượng khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Người đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm ngành, lĩnh vực ngoại giao, hợp tác quốc tế theo pháp luật hiện hành;
- Sĩ quan, người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc lực lượng vũ trang do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định và quản lý danh sách.
Danh sách người được hưởng hỗ trợ hằng tháng do người đứng đầu cơ quan quản lý rà soát, lập và phê duyệt, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện rà soát, điều chỉnh danh sách căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm.
3. Trường hợp nào người làm công tác đối ngoại không được hưởng hỗ trợ hằng tháng?
Chế độ hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương không áp dụng đối với 02 trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị quyết 250/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Thứ nhất, người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo từ Thứ trưởng và tương đương trở lên.
Nhóm đối tượng này không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương dành cho người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước.
Thứ hai, cán bộ được cử đi công tác, làm việc ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên.
Đối với trường hợp này, thời gian hưởng hỗ trợ được tính từ thời điểm cán bộ có quyết định tiếp nhận trở lại và được bố trí làm việc tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Riêng người được cử tham gia bồi dưỡng về đối ngoại, hội nhập quốc tế vẫn được giữ nguyên lương và các chế độ, chính sách hiện hưởng khác trong thời gian bồi dưỡng.
4. Mức hỗ trợ người làm công tác đối ngoại được áp dụng từ ngày nào?
Chính sách hỗ trợ hằng tháng đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên được áp dụng từ ngày 01/01/2026, mặc dù Nghị định 258/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
Hai mốc thời gian này được xác định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 258. Cụ thể:
- Ngày 30/6/2026: Ngày Nghị định 258/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Ngày 01/01/2026: Thời điểm bắt đầu áp dụng chế độ hỗ trợ hằng tháng, đồng thời là ngày Nghị quyết 250/2025/QH15 có hiệu lực.
Điều này có nghĩa là người đủ điều kiện hưởng hỗ trợ từ ngày 01/01/2026 được tính chế độ hỗ trợ từ thời điểm này, mà không phải đến ngày 30/6/2026 mới bắt đầu được tính.
Đối với khoản hỗ trợ trước khi Nghị định có hiệu lực, khoản 1 Điều 15 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định được bổ sung kinh phí để thực hiện chi trả và quyết toán theo chế độ.
Việc chi trả phải căn cứ vào thời gian thực tế được hưởng hỗ trợ và danh sách người đủ điều kiện do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Mức hỗ trợ, đối tượng được hưởng và thời điểm áp dụng chính sách đối với người làm công tác đối ngoại đã được quy định cụ thể tại Nghị định 258/2026/NĐ-CP.
Trên đây là giải đáp chi tiết vấn đề: Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ người làm công tác đối ngoại bao nhiêu? Bạn đọc có thể tra cứu văn bản trên LuatVietnam.vn để xem đầy đủ nội dung, tình trạng hiệu lực và các quy định có liên quan.
RSS