Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định danh sách ngoại ngữ hiếm cùng chế độ hỗ trợ đối với người sử dụng thành thạo các ngoại ngữ này. Vậy những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

1. Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Có 23 ngoại ngữ được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Phụ lục Danh sách ngoại ngữ hiếm ban hành kèm Nghị định 258/2026/NĐ-CP. 

Đây là danh mục được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP để thực hiện chính sách đối với người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Phụ lục Danh sách ngoại ngữ hiếm ban hành kèm Nghị định liệt kê 23 ngoại ngữ gồm:

  1. Tiếng Azerbaijan
  2. Tiếng Belarus
  3. Tiếng Bồ Đào Nha
  4. Tiếng Bulgari
  5. Tiếng Đan Mạch
  6. Tiếng Hà Lan
  7. Tiếng Hungary
  8. Tiếng Indonesia
  9. Tiếng Kazakh (Kazakhstan)
  10. Tiếng Khmer (Campuchia)
  11. Tiếng Lào
  12. Tiếng Malay
  13. Tiếng Miến Điện
  14. Tiếng Mông Cổ
  15. Tiếng Phần Lan
  16. Tiếng Philipino (Philippines)
  17. Tiếng Rumani
  18. Tiếng Séc
  19. Tiếng Slovak
  20. Tiếng Thái
  21. Tiếng Thụy Điển
  22. Tiếng Ukraina
  23. Tiếng Ý

Đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, việc sử dụng thành thạo ngoại ngữ thuộc danh sách trên phải gắn với hoạt động chuyên môn và đáp ứng các điều kiện xét duyệt, công nhận theo quy định.

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?
Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện để được công nhận là người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm là gì?

Việc sử dụng một ngoại ngữ thuộc danh mục nêu trên chưa đồng nghĩa với  được công nhận là người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm để hưởng chính sách hỗ trợ. Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng và điều kiện công nhận.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP xác định công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế được công nhận là người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Sử dụng thành thạo một trong các ngoại ngữ hiếm trong các hoạt động chuyên môn: Trao đổi nghiệp vụ, biên - phiên dịch đối ngoại, đàm phán với đối tác nước ngoài sử dụng ngoại ngữ hiếm, soạn thảo văn bản, nghiên cứu, giảng dạy hoặc tham gia trực tiếp các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế;
  • Được cơ quan quản lý trực tiếp đánh giá, xác nhận bằng văn bản về nhu cầu và hiệu quả sử dụng ngoại ngữ hiếm trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
  • Được Hội đồng xét duyệt ngoại ngữ hiếm công nhận.

Để thực hiện việc công nhận theo điều kiện cuối cùng, Nghị định quy định quy trình xét duyệt riêng. Trong đó Bộ Ngoại giao giữ vai trò chủ trì tổ chức và phê duyệt danh sách người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm.

3. Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được xét duyệt, công nhận như thế nào?

Sau khi đáp ứng các điều kiện về chuyên môn và được cơ quan quản lý xác nhận, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được xem xét công nhận theo quy trình tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP.

Quy trình gồm 05 bước như sau:

Bước 1: Thành lập Hội đồng xét duyệt

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện các công việc:

  • Chủ trì thành lập Hội đồng do một Thứ trưởng Bộ Ngoại giao làm Chủ tịch, với sự tham gia của đại diện cơ quan liên quan, cơ sở đào tạo và chuyên gia độc lập. 
  • Quyết định thẩm quyền, thành phần, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng.

Bước 2: Giới thiệu người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm

Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ để lập danh sách giới thiệu (nếu có), gửi Bộ Ngoại giao.

Bước 3: Tổ chức xét duyệt

Bộ Ngoại giao quyết định thời gian, địa điểm, hình thức xét duyệt và thông báo cho các cơ quan liên quan trước ít nhất 45 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến tổ chức xét duyệt.

Bước 4: Phê duyệt và công bố kết quả

Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng, Bộ Ngoại giao phê duyệt danh sách người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm và thông báo công khai kết quả trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xét duyệt.

Bước 5: Xác định người được hưởng hỗ trợ

Quyết định phê duyệt danh sách của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là căn cứ để các cơ quan có liên quan xác định đối tượng, thời điểm hưởng hỗ trợ và thực hiện việc rà soát, điều chỉnh hoặc chấm dứt chế độ theo quy định.

Đối với công tác quản lý sau công nhận, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh, cập nhật danh sách người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, theo dõi (theo điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định 258/2026/NĐ-CP).

4. Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được hưởng những chính sách gì?

Mức hỗ trợ hằng tháng đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng, không bao gồm phụ cấp (theo Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP).

Ngoài khoản hỗ trợ này, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm còn được hưởng các chính sách về bố trí công việc, đào tạo, bồi dưỡng và tham gia hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Cụ thể, khoản 4 Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định quyền lợi và trách nhiệm của cơ quan chủ quản và người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm như sau:

  • Bố trí công việc phù hợp: Cơ quan quản lý có trách nhiệm phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường ngoại ngữ hiếm; tạo điều kiện và chi trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; thường xuyên rà soát, cập nhật những thay đổi và báo cáo cấp có thẩm quyền.
  • Tham gia hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế: Khi cần thiết và được cơ quan quản lý đồng thuận, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm có thể được Bộ Ngoại giao điều động tham gia hỗ trợ các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước do Bộ Ngoại giao chủ trì hoặc điều phối, hoặc tham gia đào tạo, giảng dạy.
  • Được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ hiếm hoặc ngoại ngữ khác theo lựa chọn của cá nhân. Trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ hiếm, người này được giữ nguyên lương và các chế độ hiện hưởng khác.

Cùng với các quyền lợi trên, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm có trách nhiệm thường xuyên trau dồi, rèn luyện để nâng cao năng lực, trình độ và kỹ năng ngoại ngữ.

Trên đây là thông tin giải đáp về “Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Nghị định trên LuatVietnam.vn để tra cứu các quy định liên quan và tình trạng hiệu lực của văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể vị trí của Hội đồng xét xử, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, Kiểm sát viên và những người khác tại phiên tòa. Vậy các vị trí này được bố trí thế nào?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?