Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Để thu hút nhân lực phục vụ công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, Nghị định 258/2026/NĐ-CP đặt ra những yêu cầu riêng đối với nhà khoa học và chuyên gia. Vậy nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

1. Nhà khoa học về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, nhà khoa học về hội nhập quốc tế phải đáp ứng đồng thời 03 nhóm tiêu chuẩn về ngoại ngữ, kinh nghiệm công tác và trình độ hoặc thành tích nghiên cứu khoa học.

Thứ nhất, đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ: Nhà khoa học phải sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Thứ hai, có đủ kinh nghiệm công tác: Cá nhân phải có ít nhất 10 năm làm việc trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc ít nhất 10 năm trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực này.

Thứ ba, đạt yêu cầu về trình độ hoặc thành tích nghiên cứu: Cần đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện:

  • Có trình độ tiến sĩ trở lên, tốt nghiệp từ cơ sở đào tạo có uy tín quốc tế;
  • Là tác giả hoặc đồng tác giả của công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng quốc tế hoặc được ứng dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả thiết thực.

Lưu ý: Các tiêu chuẩn về ngoại ngữ và kinh nghiệm công tác đều mang tính bắt buộc. Riêng yêu cầu về trình độ đào tạo hoặc thành tích nghiên cứu, cá nhân chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện được nêu.

Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào? (Ảnh minh họa)

2. Chuyên gia về hội nhập quốc tế cần đáp ứng những điều kiện gì?

Khác với nhà khoa học, tiêu chuẩn đối với chuyên gia về hội nhập quốc tế được xác định dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, thành tích nghiên cứu, vị trí công tác hoặc việc được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, trước hết, chuyên gia phải sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

Bên cạnh yêu cầu này, cá nhân phải đáp ứng ít nhất một trong 05 điều kiện dưới đây:

  • Có kinh nghiệm làm việc tại tổ chức quốc tế hoặc tổ chức khu vực: Đã có ít nhất 10 năm làm việc hoặc đang giữ chức vụ quản lý tại tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực ở trong hoặc ngoài nước, có uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực hội nhập quốc tế.
  • Có thành tích nghiên cứu khoa học: Đã chủ trì hoặc đồng chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc.
  • Từng đảm nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý cấp cao: Là người đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, giữ chức vụ, chức danh từ cấp Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên, đồng thời có một trong những kinh nghiệm chuyên môn sau:
    • Trực tiếp chủ trì hoặc tham gia tham mưu chính sách về hội nhập quốc tế, định hình cơ chế hợp tác, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác cấp quốc gia;
    • Giải quyết các vấn đề mang tính liên quốc gia, liên khu vực trong lĩnh vực phụ trách;
    • Từng tham gia dẫn dắt, định hướng hoặc tham vấn chuyên môn tại các hội nghị, hội thảo khu vực, quốc tế về hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế của cơ quan, tổ chức mà cá nhân là lãnh đạo.
  • Là thành viên của cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế: Được Chính phủ Việt Nam đề cử và đã trở thành thành viên của cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế.
  • Được công nhận và bổ nhiệm chức danh chuyên gia: Có quyết định công nhận, bổ nhiệm của người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Những điều kiện này tạo ra các căn cứ khác nhau để xác định chuyên gia về hội nhập quốc tế, trong đó kinh nghiệm thực tiễn hoặc thành tích chuyên môn có thể là cơ sở xem xét mà không nhất thiết phải có trình độ tiến sĩ như một trong các lựa chọn dành cho nhà khoa học.

3. Ai có thẩm quyền công nhận chuyên gia về hội nhập quốc tế?

Việc công nhận chuyên gia về hội nhập quốc tế không chỉ dựa trên quá trình công tác hoặc thành tích của cá nhân mà còn gắn với nhu cầu thực tiễn của cơ quan, địa phương.

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, Chính phủ giao người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Căn cứ nhu cầu thực tiễn để thành lập Hội đồng chức danh chuyên gia, thực hiện việc thẩm định và kiến nghị công nhận chuyên gia về hội nhập quốc tế;
  • Quyết định và chịu trách nhiệm về việc công nhận, bổ nhiệm chức danh chuyên gia;
  • Thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách chuyên gia được công nhận.

Theo đó, Hội đồng chức danh chuyên gia thực hiện vai trò thẩm định, kiến nghị, còn quyết định công nhận và bổ nhiệm thuộc người có thẩm quyền nêu trên.

Cơ chế này phân định rõ trách nhiệm giữa khâu xem xét chuyên môn và khâu quyết định công nhận, bổ nhiệm chức danh chuyên gia.

4. Nhà khoa học, chuyên gia Việt Nam về hội nhập quốc tế được hưởng chính sách gì?

Không phải tất cả nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế đều được áp dụng cùng một chính sách. Khoản 5 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP phân biệt các trường hợp được xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

4.1. Được xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức và hỗ trợ hằng tháng

Theo điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị định 258, chính sách này áp dụng đối với nhà khoa học đáp ứng tiêu chuẩn quy định và chuyên gia thuộc một trong ba nhóm:

  • Có kinh nghiệm làm việc hoặc giữ chức vụ quản lý tại tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực theo quy định;
  • Chủ trì hoặc đồng chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về đối ngoại, hội nhập quốc tế được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc;
  • Được Chính phủ Việt Nam đề cử và trở thành thành viên của cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế.

Để được xem xét áp dụng chính sách này, cá nhân phải còn trong độ tuổi lao động và có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Khi đáp ứng các điều kiện, cá nhân được xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức theo pháp luật hiện hành; được hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng và hưởng các chính sách khác theo quy định.

Đáng chú ý, chính sách tiếp nhận và hỗ trợ này chỉ áp dụng đối với những nhóm đối tượng được Nghị định xác định, không phải mọi trường hợp được công nhận là chuyên gia đều thuộc diện hưởng.

4.2. Được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng khoán việc

Một hình thức sử dụng nhân lực khác được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP là ký hợp đồng khi cơ quan, tổ chức có nhu cầu.

Đối tượng được xem xét gồm nhà khoa học đáp ứng tiêu chuẩn và chuyên gia thuộc bốn nhóm:

  • Có kinh nghiệm tại tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực;
  • Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đạt kết quả xuất sắc;
  • Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý cấp cao gắn với hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế;
  • Được Chính phủ Việt Nam đề cử tham gia cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế.

Chính sách này áp dụng khi cá nhân đã quá độ tuổi lao động hoặc còn trong độ tuổi lao động nhưng không có nguyện vọng được tiếp nhận vào công chức, viên chức.

Tùy nhu cầu, cơ quan, tổ chức có thể xem xét ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức hoặc hợp đồng khoán việc theo quy định của pháp luật.

Nhờ đó, cơ quan có nhu cầu sử dụng chuyên môn của nhà khoa học, chuyên gia có thể lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp mà không nhất thiết phải thực hiện việc tiếp nhận vào công chức, viên chức.

4.3. Thời điểm hưởng hỗ trợ và đánh giá kết quả công tác

Đối với chế độ hỗ trợ hằng tháng, điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP xác định thời điểm tính hưởng là khi cấp có thẩm quyền tiếp nhận nhà khoa học, chuyên gia vào công chức, viên chức hoặc công nhận và bổ nhiệm chức danh chuyên gia.

Trong quá trình công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ và những đóng góp của nhà khoa học, chuyên gia được đánh giá hằng năm.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá cùng thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức.

Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định tiếp tục hoặc cho thôi hưởng chế độ hỗ trợ. Vì vậy, việc được áp dụng chính sách không đồng nghĩa với việc khoản hỗ trợ được duy trì mà không cần xem xét kết quả công tác.

5. Nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài về hội nhập quốc tế được hưởng chính sách gì?

Đối với nhà khoa học, chuyên gia là công dân nước ngoài, khoản 6 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên mời tham gia các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực hội nhập quốc tế.

Cụ thể, những người này được ưu tiên mời tham gia:

  • Công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu học thuật;
  • Hỗ trợ triển khai các chương trình hợp tác, đào tạo, nghiên cứu học thuật với nước ngoài trong các lĩnh vực hội nhập quốc tế.

Việc tham gia được thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng làm việc, với mức tiền công phù hợp theo thỏa thuận. Ngoài ra, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài còn được hưởng các chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chính sách đối với nhóm công dân nước ngoài tập trung vào việc mời tham gia hoạt động chuyên môn thông qua hợp đồng. Nghị định không ấn định một mức tiền công cố định mà cho phép xác định mức chi trả theo thỏa thuận.

Trên đây là nội dung về "Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?". Bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 258/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem đầy đủ quy định, tình trạng hiệu lực và các thông tin pháp lý liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bao nhiêu tuổi được đăng ký học sơ cấp nghề? Đăng ký học sơ cấp nghề cần hồ sơ gì

Bao nhiêu tuổi được đăng ký học sơ cấp nghề? Đăng ký học sơ cấp nghề cần hồ sơ gì

Bao nhiêu tuổi được đăng ký học sơ cấp nghề? Đăng ký học sơ cấp nghề cần hồ sơ gì

Học sơ cấp nghề là lựa chọn phù hợp với những người muốn trang bị kỹ năng nghề nghiệp trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ điều kiện về độ tuổi và thủ tục đăng ký học. Vậy bao nhiêu tuổi được học sơ cấp nghề và cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

 

Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công

Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công

Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật đầy đủ hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công theo Quyết định 2296/QĐ-BTP.

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?