Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

1. Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, Việt Nam thí điểm cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại quốc gia đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam nhưng chưa có nhu cầu thành lập Đại sứ quán thường trú.

Việc thí điểm phải dựa trên thỏa thuận với nước tiếp nhận, yêu cầu nhiệm vụ và được Bộ Ngoại giao báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét. Cụ thể:

"Tại quốc gia đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam nhưng chưa có nhu cầu thành lập Đại sứ quán thường trú, trên cơ sở thỏa thuận với nước tiếp nhận và yêu cầu nhiệm vụ, Bộ Ngoại giao báo cáo cấp có thẩm quyền đề xuất việc thực hiện thí điểm cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động thay thế cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền kiêm nhiệm tại địa bàn đó."

Theo đó, giai đoạn thí điểm bắt đầu từ ngày Nghị định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030.

Nghị định 258/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức 30/6/2026. Do đó, thời gian thí điểm bắt đầu từ ngày 30/6/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2030.

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?
Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động? (Ảnh minh họa)

2. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động là gì?

Trong hoạt động đối ngoại, bên cạnh cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền thường trú hoặc kiêm nhiệm, Nghị định 258/2026/NĐ-CP còn quy định về Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động nhằm thực hiện thí điểm một cơ chế đại diện ngoại giao.

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định này, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động là chức danh do Chủ tịch nước bổ nhiệm, có chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước tiếp nhận. Điểm đặc trưng của chức danh này là không có trụ sở thường trú tại quốc gia tiếp nhận. 

Việc không có trụ sở thường trú không làm thay đổi chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia tiếp nhận. Người được bổ nhiệm vẫn thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế đại diện chính thức của Nhà nước.

Cụ thể, khoản 4 Điều 8 Nghị định 258/2026/NĐ-CP xác định Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của cơ chế đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước sở tại.

3. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động được bổ nhiệm trong bao lâu?

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định một Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động có thể được bổ nhiệm tại một hoặc nhiều quốc gia.

Nhiệm kỳ tại mỗi quốc gia là 36 tháng, đồng thời có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Đối với trường hợp được bổ nhiệm tại nhiều quốc gia, Nghị định xác định nhiệm kỳ theo từng quốc gia tiếp nhận, thay vì quy định một nhiệm kỳ chung cho tất cả các địa bàn.

Riêng trong giai đoạn thí điểm đến hết ngày 31/12/2030, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động là công chức, viên chức thuộc Bộ Ngoại giao.

4. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động được hưởng chế độ, chính sách gì?

Khoản 5 Điều 8 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động được hưởng chế độ công tác phí và phương tiện đi lại khi công tác trong nước, nước ngoài tương tự Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.

Ngoài ra, chức danh này được hưởng phụ cấp trách nhiệm hằng tháng theo các mức sau:

  • 50% mức sinh hoạt phí cơ sở của thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
  • Được hưởng thêm 15% mức sinh hoạt phí cơ sở đối với địa bàn thứ hai nếu được bổ nhiệm tại nhiều địa bàn;
  • Được hưởng thêm tối đa 20% mức sinh hoạt phí cơ sở đối với địa bàn thứ ba trở lên.

Các tỷ lệ phụ cấp nêu trên được tính theo mức sinh hoạt phí cơ sở của thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, không phải mức lương cơ sở trong nước.

5. Ai thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Để hỗ trợ Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động trong giai đoạn thí điểm, Bộ Ngoại giao thành lập tổ công tác giúp việc theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 258/2026/NĐ-CP.

Tổ công tác gồm một số công chức, viên chức thuộc Bộ Ngoại giao, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Về chế độ, thành viên tổ công tác được hưởng công tác phí, phương tiện đi lại khi thực hiện nhiệm vụ trong nước và nước ngoài.

Đồng thời, mức phụ cấp trách nhiệm hằng tháng bằng 20% mức sinh hoạt phí cơ sở của thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Theo đó, nhiệm vụ hỗ trợ Đại sứ trong thời gian thí điểm do tổ công tác kiêm nhiệm thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện, với chế độ công tác và phụ cấp được xác định riêng.

6. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gì trong việc triển khai cơ chế thí điểm?

Ngoài việc đề xuất triển khai cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động, Bộ Ngoại giao còn thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng quy chế và báo cáo kết quả thí điểm.

Theo điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, Bộ Ngoại giao xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các chế độ, chính sách đối với cơ chế này.

Đối với việc tổng kết thực hiện, điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định: 

"Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện các cơ chế thí điểm về Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ và Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động trước ngày 31 tháng 12 năm 2030;"

Như vậy, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xây dựng quy chế trình cấp có thẩm quyền và báo cáo kết quả thí điểm trước thời hạn được quy định tại Nghị định.

Trên đây là những thông tin về "Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?". Bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 258/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu thêm về các quy định liên quan đến chức danh này.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?