Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?
- 1. Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?
- 2. Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người có công là bao nhiêu?
- 2.1. Người hoạt động cách mạng và thân nhân liệt sĩ
- 2.2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
- 2.3. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
- 2.4. Bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
- 2.5. Một số mức trợ cấp hằng tháng khác
- 3. Mức trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công được quy định thế nào?
- 3.1. Các mức trợ cấp ưu đãi một lần theo Phụ lục IV
- 3.2. Người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% được trợ cấp bao nhiêu?
- 4. Mức trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP được áp dụng từ khi nào?
1. Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?
Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân.
Các mức trợ cấp, phụ cấp được quy định theo từng nhóm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: theo Phụ lục I.
- Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: theo Phụ lục II.
- Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B: theo Phụ lục III.
- Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân: theo Phụ lục IV.
Các mức quy định theo mức chuẩn được điều chỉnh khi mức chuẩn thay đổi và được làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào? (Ảnh minh họa)
2. Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người có công là bao nhiêu?
Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng theo từng nhóm người có công và thân nhân.
2.1. Người hoạt động cách mạng và thân nhân liệt sĩ
Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945:
- Diện thoát ly: trợ cấp 3.366.000 đồng/tháng, phụ cấp 571.000 đồng/01 thâm niên.
- Diện không thoát ly: trợ cấp 5.714.000 đồng/tháng.
- Vợ hoặc chồng, con thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi người hoạt động cách mạng chết: 3.012.000 đồng/tháng.
- Trường hợp thuộc diện được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng: 2.410.000 đồng/tháng.
Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, mức trợ cấp là 3.115.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân là 1.690.000 đồng/tháng; trợ cấp tuất nuôi dưỡng thêm là 2.410.000 đồng/tháng.
Đối với thân nhân liệt sĩ, mức hưởng gồm:
- Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi: 6.024.000 đồng/tháng.
- Thân nhân của 01 liệt sĩ, trừ trường hợp trên: 3.012.000 đồng/tháng.
- Thân nhân của 02 liệt sĩ: 6.024.000 đồng/tháng.
- Thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên: 9.036.000 đồng/tháng.
Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn và một số trường hợp con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng 2.410.000 đồng/tháng.
Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác nhưng thuộc trường hợp được hưởng chế độ theo quy định thì mức trợ cấp là 3.012.000 đồng/tháng.
2.2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng: trợ cấp 9.036.000 đồng/tháng và phụ cấp 2.524.000 đồng/tháng.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: trợ cấp 2.524.000 đồng/tháng.
2.3. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
Mức trợ cấp hằng tháng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 100% tại Phụ lục II.
Cụ thể, mức thấp nhất là 2.028.000 đồng/tháng đối với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%; mức cao nhất là 9.656.000 đồng/tháng đối với tỷ lệ tổn thương cơ thể 100%. Mỗi tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định một mức trợ cấp tương ứng. Cụ thể theo bảng dưới đây:
|
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
|
1 |
21% |
2.028.000 |
21 |
41% |
3.960.000 |
|
2 |
22% |
2.127.000 |
22 |
42% |
4.053.000 |
|
3 |
23% |
2.217.000 |
23 |
43% |
4.146.000 |
|
4 |
24% |
2.316.000 |
24 |
44% |
4.249.000 |
|
5 |
25% |
2.415.000 |
25 |
45% |
4.346.000 |
|
6 |
26% |
2.509.000 |
26 |
46% |
4.442.000 |
|
7 |
27% |
2.604.000 |
27 |
47% |
4.536.000 |
|
8 |
28% |
2.705.000 |
28 |
48% |
4.632.000 |
|
9 |
29% |
2.796.000 |
29 |
49% |
4.733.000 |
|
10 |
30% |
2.898.000 |
30 |
50% |
4.827.000 |
|
11 |
31% |
2.992.000 |
31 |
51% |
4.926.000 |
|
12 |
32% |
3.091.000 |
32 |
52% |
5.022.000 |
|
13 |
33% |
3.186.000 |
33 |
53% |
5.115.000 |
|
14 |
34% |
3.283.000 |
34 |
54% |
5.213.000 |
|
15 |
35% |
3.383.000 |
35 |
55% |
5.311.000 |
|
16 |
36% |
3.474.000 |
36 |
56% |
5.410.000 |
|
17 |
37% |
3.568.000 |
37 |
57% |
5.500.000 |
|
18 |
38% |
3.671.000 |
38 |
58% |
5.600.000 |
|
19 |
39% |
3.768.000 |
39 |
59% |
5.699.000 |
|
20 |
40% |
3.862.000 |
40 |
60% |
5.793.000 |
|
41 |
61% |
5.886.000 |
61 |
81% |
7.819.000 |
|
42 |
62% |
5.989.000 |
62 |
82% |
7.919.000 |
|
43 |
63% |
6.079.000 |
63 |
83% |
8.015.000 |
|
44 |
64% |
6.179.000 |
64 |
84% |
8.108.000 |
|
45 |
65% |
6.274.000 |
65 |
85% |
8.209.000 |
|
46 |
66% |
6.374.000 |
66 |
86% |
8.301.000 |
|
47 |
67% |
6.469.000 |
67 |
87% |
8.395.000 |
|
48 |
68% |
6.567.000 |
68 |
88% |
8.494.000 |
|
49 |
69% |
6.664.000 |
69 |
89% |
8.596.000 |
|
50 |
70% |
6.758.000 |
70 |
90% |
8.694.000 |
|
51 |
71% |
6.850.000 |
71 |
91% |
8.785.000 |
|
52 |
72% |
6.951.000 |
72 |
92% |
8.880.000 |
|
53 |
73% |
7.052.000 |
73 |
93% |
8.979.000 |
|
54 |
74% |
7.146.000 |
74 |
94% |
9.070.000 |
|
55 |
75% |
7.245.000 |
75 |
95% |
9.175.000 |
|
56 |
76% |
7.338.000 |
76 |
96% |
9.269.000 |
|
57 |
77% |
7.435.000 |
77 |
97% |
9.363.000 |
|
58 |
78% |
7.528.000 |
78 |
98% |
9.462.000 |
|
59 |
79% |
7.625.000 |
79 |
99% |
9.558.000 |
|
60 |
80% |
7.722.000 |
80 |
100% |
9.656.000 |
Ngoài mức trợ cấp theo tỷ lệ tổn thương cơ thể, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B còn được hưởng phụ cấp như sau
- Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: phụ cấp 3.012.000 đồng/tháng.
- Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng: phụ cấp 6.024.000 đồng/tháng.
Đối với thương binh loại B, mức trợ cấp tại Phụ lục III cũng được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 100%, trong đó mức hưởng từ 1.676.000 đồng/tháng đến 7.989.000 đồng/tháng, cụ thể:
|
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
|
1 |
21% |
1.676.000 |
21 |
41% |
3.256.000 |
|
2 |
22% |
1.756.000 |
22 |
42% |
3.336.000 |
|
3 |
23% |
1.831.000 |
23 |
43% |
3.416.000 |
|
4 |
24% |
1.914.000 |
24 |
44% |
3.493.000 |
|
5 |
25% |
1.996.000 |
25 |
45% |
3.568.000 |
|
6 |
26% |
2.070.000 |
26 |
46% |
3.649.000 |
|
7 |
27% |
2.150.000 |
27 |
47% |
3.720.000 |
|
8 |
28% |
2.225.000 |
28 |
48% |
3.802.000 |
|
9 |
29% |
2.308.000 |
29 |
49% |
3.879.000 |
|
10 |
30% |
2.388.000 |
30 |
50% |
3.960.000 |
|
11 |
31% |
2.462.000 |
31 |
51% |
4.040.000 |
|
12 |
32% |
2.544.000 |
32 |
52% |
4.114.000 |
|
13 |
33% |
2.624.000 |
33 |
53% |
4.197.000 |
|
14 |
34% |
2.705.000 |
34 |
54% |
4.277.000 |
|
15 |
35% |
2.783.000 |
35 |
55% |
4.430.000 |
|
16 |
36% |
2.858.000 |
36 |
56% |
4.508.000 |
|
17 |
37% |
2.937.000 |
37 |
57% |
4.593.000 |
|
18 |
38% |
3.019.000 |
38 |
58% |
4.672.000 |
|
19 |
39% |
3.099.000 |
39 |
59% |
4.747.000 |
|
20 |
40% |
3.174.000 |
40 |
60% |
4.827.000 |
|
41 |
61% |
4.906.000 |
61 |
81% |
6.485.000 |
|
42 |
62% |
4.984.000 |
62 |
82% |
6.567.000 |
|
43 |
63% |
5.066.000 |
63 |
83% |
6.641.000 |
|
44 |
64% |
5.141.000 |
64 |
84% |
6.723.000 |
|
45 |
65% |
5.222.000 |
65 |
85% |
6.807.000 |
|
46 |
66% |
5.304.000 |
66 |
86% |
6.881.000 |
|
47 |
67% |
5.382.000 |
67 |
87% |
6.962.000 |
|
48 |
68% |
5.456.000 |
68 |
88% |
7.037.000 |
|
49 |
69% |
5.534.000 |
69 |
89% |
7.122.000 |
|
50 |
70% |
5.616.000 |
70 |
90% |
7.196.000 |
|
51 |
71% |
5.699.000 |
71 |
91% |
7.275.000 |
|
52 |
72% |
5.775.000 |
72 |
92% |
7.356.000 |
|
53 |
73% |
5.855.000 |
73 |
93% |
7.435.000 |
|
54 |
74% |
5.932.000 |
74 |
94% |
7.517.000 |
|
55 |
75% |
6.016.000 |
75 |
95% |
7.593.000 |
|
56 |
76% |
6.092.000 |
76 |
96% |
7.672.000 |
|
57 |
77% |
6.169.000 |
77 |
97% |
7.748.000 |
|
58 |
78% |
6.245.000 |
78 |
98% |
7.826.000 |
|
59 |
79% |
6.329.000 |
79 |
99% |
7.908.000 |
|
60 |
80% |
6.411.000 |
80 |
100% |
7.989.000 |
2.4. Bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Đối với bệnh binh, mức trợ cấp hằng tháng được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể:
- Từ 41% - 50%: 3.144.000 đồng.
- Từ 51% - 60%: 3.917.000 đồng.
- Từ 61% - 70%: 4.992.000 đồng.
- Từ 71% - 80%: 5.755.000 đồng.
- Từ 81% - 90%: 6.888.000 đồng.
- Từ 91% - 100%: 7.672.000 đồng.
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên còn được hưởng phụ cấp 1.511.000 đồng/tháng; nếu có bệnh tật đặc biệt nặng, mức phụ cấp là 3.012.000 đồng/tháng.
Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, mức trợ cấp được hưởng như thế này:
- Tỷ lệ tổn thương từ 21% - 40%: Hưởng trợ cấp 2.290.000 đồng/tháng.
- Từ 41% - 60%: Hưởng trợ cấp 3.825.000 đồng/tháng.
- Từ 61% - 80%: Hưởng trợ cấp 5.361.000 đồng/tháng.
- Từ 81% trở lên: 6.867.000 đồng/tháng. Đối tượng này còn được hưởng phụ cấp 1.511.000 đồng/tháng.
- Từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng: Hưởng phụ cấp 3.012.000 đồng/tháng
2.5. Một số mức trợ cấp hằng tháng khác
Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định một số mức trợ cấp hằng tháng khác như sau:
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày: 1.807.000 đồng/tháng.
- Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: 3.012.000 đồng/tháng.
- Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến: 1.770.000 đồng/tháng.
- Trường hợp thuộc diện hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng do sống cô đơn: 2.410.000 đồng/tháng.
Nghị định cũng quy định trợ cấp người phục vụ, trong đó mức thông thường là 3.012.000 đồng/tháng; người phục vụ một số thương binh hoặc bệnh binh có tình trạng đặc biệt nặng được hưởng 3.869.000 đồng/tháng.
3. Mức trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công được quy định thế nào?
Theo Phụ lục IV Nghị định 321/2026/NĐ-CP, trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân được tính theo mức chuẩn 3.012.000 đồng.
Tùy từng đối tượng, mức trợ cấp được xác định theo số lần mức chuẩn hoặc theo số năm tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
3.1. Các mức trợ cấp ưu đãi một lần theo Phụ lục IV
Cụ thể như sau:
|
Căn cứ và trường hợp áp dụng |
Người được hưởng |
Mức trợ cấp |
Số tiền tương ứng |
|
Khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi |
Đại diện thân nhân |
31 lần mức chuẩn |
93.372.000 đồng |
|
Người thờ cúng không phải thân nhân |
6,2 lần mức chuẩn |
18.674.000 đồng |
|
|
Khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi |
Đại diện thân nhân |
15,5 lần mức chuẩn |
46.686.000 đồng |
|
Người thờ cúng không phải thân nhân |
6,2 lần mức chuẩn |
18.674.000 đồng |
|
|
Khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh: Liệt sĩ được truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” |
Thân nhân; nếu không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” |
20 lần mức chuẩn |
60.240.000 đồng |
|
Liệt sĩ |
Hỗ trợ chi phí báo tử |
1 lần mức chuẩn |
3.012.000 đồng |
|
Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh: Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu |
Thân nhân |
20 lần mức chuẩn |
60.240.000 đồng |
|
Khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa hưởng chế độ hoặc được truy tặng danh hiệu |
Thân nhân |
20 lần mức chuẩn
|
60.240.000 đồng |
|
Khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh: Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ |
Thân nhân |
1,5 lần mức chuẩn
|
4.518.000 đồng |
|
Điều 35 Pháp lệnh: Người tham gia kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế và được tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương Chiến thắng |
Người có công |
0,3 lần mức chuẩn/thâm niên
|
Khoảng 904.000 đồng/thâm niên |
|
Khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh: Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi |
Thân nhân |
1,5 lần mức chuẩn |
4.518.000 đồng |
|
Khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh: Người có công giúp đỡ cách mạng là người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến |
Người có công |
1,5 lần mức chuẩn |
4.518.000 đồng |
|
Khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh: Người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi |
Thân nhân |
1,5 lần mức chuẩn |
4.518.000 đồng
|
Đối với trường hợp trợ cấp được tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế, nếu sau khi tính tròn số năm vẫn còn tháng lẻ thì từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng.
Riêng các mức 6,2 lần hoặc 0,3 lần mức chuẩn được xác định theo mức chuẩn và thực hiện nguyên tắc làm tròn đến hàng nghìn đồng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP.
3.2. Người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% được trợ cấp bao nhiêu?
Ngoài các trường hợp tại Phụ lục IV, Phụ lục VI Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định riêng mức trợ cấp ưu đãi một lần đối với người bị thương là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh nêu tại Điều 23 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 về Ưu đãi người có công với cách mạng nhưng có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20%:
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10%: hưởng 4 lần mức chuẩn, tương ứng 12.048.000 đồng;
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15%: hưởng 6 lần mức chuẩn, tương ứng 18.072.000 đồng;
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20%: hưởng 8 lần mức chuẩn, tương ứng 24.096.000 đồng.
4. Mức trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP được áp dụng từ khi nào?
Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Tuy nhiên, riêng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân được thực hiện từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 áp dụng các mức mới đối với:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân;
- Trợ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Trợ cấp hằng tháng đối với thương binh loại B;
- Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân.
Cùng thời điểm 01/7/2026, Nghị định cũng thực hiện các chế độ về đóng bảo hiểm y tế, hỗ trợ ưu đãi giáo dục và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
Riêng việc lấy mẫu, giám định ADN trước ngày 01/8/2027 tiếp tục thực hiện theo cơ chế được Nghị định quy định tại điều khoản chuyển tiếp.
Đối với một số chế độ ưu đãi khác, thời điểm áp dụng là từ ngày 01/01/2027, gồm:
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;
- Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện và thiết bị phục hồi chức năng;
- Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ;
- Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ;
- Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ;
- Các chế độ ưu đãi khác như trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, hỗ trợ người có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở và một số khoản hỗ trợ liên quan.
Trong thời gian chưa áp dụng các chế độ này theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, các chế độ tương ứng theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.
Trên đây là thông tin về Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp người có công như thế nào theo quy định mới nhất.
RSS