Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?

1. Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?

Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân.

Các mức trợ cấp, phụ cấp được quy định theo từng nhóm:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: theo Phụ lục I.
  • Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: theo Phụ lục II.
  • Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B: theo Phụ lục III.
  • Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân: theo Phụ lục IV.

Các mức quy định theo mức chuẩn được điều chỉnh khi mức chuẩn thay đổi và được làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp người có công như thế nào

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người có công là bao nhiêu?

Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng theo từng nhóm người có công và thân nhân.

2.1. Người hoạt động cách mạng và thân nhân liệt sĩ

Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945:

  • Diện thoát ly: trợ cấp 3.366.000 đồng/tháng, phụ cấp 571.000 đồng/01 thâm niên.
  • Diện không thoát ly: trợ cấp 5.714.000 đồng/tháng.
  • Vợ hoặc chồng, con thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi người hoạt động cách mạng chết: 3.012.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp thuộc diện được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng: 2.410.000 đồng/tháng.

Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, mức trợ cấp là 3.115.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân là 1.690.000 đồng/tháng; trợ cấp tuất nuôi dưỡng thêm là 2.410.000 đồng/tháng.

Đối với thân nhân liệt sĩ, mức hưởng gồm:

  • Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi: 6.024.000 đồng/tháng.
  • Thân nhân của 01 liệt sĩ, trừ trường hợp trên: 3.012.000 đồng/tháng.
  • Thân nhân của 02 liệt sĩ: 6.024.000 đồng/tháng.
  • Thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên: 9.036.000 đồng/tháng.

Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn và một số trường hợp con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng 2.410.000 đồng/tháng. 

Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác nhưng thuộc trường hợp được hưởng chế độ theo quy định thì mức trợ cấp là 3.012.000 đồng/tháng.

2.2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định:

  • Bà mẹ Việt Nam anh hùng: trợ cấp 9.036.000 đồng/tháng và phụ cấp 2.524.000 đồng/tháng.
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: trợ cấp 2.524.000 đồng/tháng.

2.3. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Mức trợ cấp hằng tháng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 100% tại Phụ lục II.

Cụ thể, mức thấp nhất là 2.028.000 đồng/tháng đối với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%; mức cao nhất là 9.656.000 đồng/tháng đối với tỷ lệ tổn thương cơ thể 100%. Mỗi tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định một mức trợ cấp tương ứng. Cụ thể theo bảng dưới đây:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

2.028.000

21

41%

3.960.000

2

22%

2.127.000

22

42%

4.053.000

3

23%

2.217.000

23

43%

4.146.000

4

24%

2.316.000

24

44%

4.249.000

5

25%

2.415.000

25

45%

4.346.000

6

26%

2.509.000

26

46%

4.442.000

7

27%

2.604.000

27

47%

4.536.000

8

28%

2.705.000

28

48%

4.632.000

9

29%

2.796.000

29

49%

4.733.000

10

30%

2.898.000

30

50%

4.827.000

11

31%

2.992.000

31

51%

4.926.000

12

32%

3.091.000

32

52%

5.022.000

13

33%

3.186.000

33

53%

5.115.000

14

34%

3.283.000

34

54%

5.213.000

15

35%

3.383.000

35

55%

5.311.000

16

36%

3.474.000

36

56%

5.410.000

17

37%

3.568.000

37

57%

5.500.000

18

38%

3.671.000

38

58%

5.600.000

19

39%

3.768.000

39

59%

5.699.000

20

40%

3.862.000

40

60%

5.793.000

41

61%

5.886.000

61

81%

7.819.000

42

62%

5.989.000

62

82%

7.919.000

43

63%

6.079.000

63

83%

8.015.000

44

64%

6.179.000

64

84%

8.108.000

45

65%

6.274.000

65

85%

8.209.000

46

66%

6.374.000

66

86%

8.301.000

47

67%

6.469.000

67

87%

8.395.000

48

68%

6.567.000

68

88%

8.494.000

49

69%

6.664.000

69

89%

8.596.000

50

70%

6.758.000

70

90%

8.694.000

51

71%

6.850.000

71

91%

8.785.000

52

72%

6.951.000

72

92%

8.880.000

53

73%

7.052.000

73

93%

8.979.000

54

74%

7.146.000

74

94%

9.070.000

55

75%

7.245.000

75

95%

9.175.000

56

76%

7.338.000

76

96%

9.269.000

57

77%

7.435.000

77

97%

9.363.000

58

78%

7.528.000

78

98%

9.462.000

59

79%

7.625.000

79

99%

9.558.000

60

80%

7.722.000

80

100%

9.656.000

Ngoài mức trợ cấp theo tỷ lệ tổn thương cơ thể, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B còn được hưởng phụ cấp như sau

  • Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: phụ cấp 3.012.000 đồng/tháng.
  • Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng: phụ cấp 6.024.000 đồng/tháng.

Đối với thương binh loại B, mức trợ cấp tại Phụ lục III cũng được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 100%, trong đó mức hưởng từ 1.676.000 đồng/tháng đến 7.989.000 đồng/tháng, cụ thể:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.676.000

21

41%

3.256.000

2

22%

1.756.000

22

42%

3.336.000

3

23%

1.831.000

23

43%

3.416.000

4

24%

1.914.000

24

44%

3.493.000

5

25%

1.996.000

25

45%

3.568.000

6

26%

2.070.000

26

46%

3.649.000

7

27%

2.150.000

27

47%

3.720.000

8

28%

2.225.000

28

48%

3.802.000

9

29%

2.308.000

29

49%

3.879.000

10

30%

2.388.000

30

50%

3.960.000

11

31%

2.462.000

31

51%

4.040.000

12

32%

2.544.000

32

52%

4.114.000

13

33%

2.624.000

33

53%

4.197.000

14

34%

2.705.000

34

54%

4.277.000

15

35%

2.783.000

35

55%

4.430.000

16

36%

2.858.000

36

56%

4.508.000

17

37%

2.937.000

37

57%

4.593.000

18

38%

3.019.000

38

58%

4.672.000

19

39%

3.099.000

39

59%

4.747.000

20

40%

3.174.000

40

60%

4.827.000

41

61%

4.906.000

61

81%

6.485.000

42

62%

4.984.000

62

82%

6.567.000

43

63%

5.066.000

63

83%

6.641.000

44

64%

5.141.000

64

84%

6.723.000

45

65%

5.222.000

65

85%

6.807.000

46

66%

5.304.000

66

86%

6.881.000

47

67%

5.382.000

67

87%

6.962.000

48

68%

5.456.000

68

88%

7.037.000

49

69%

5.534.000

69

89%

7.122.000

50

70%

5.616.000

70

90%

7.196.000

51

71%

5.699.000

71

91%

7.275.000

52

72%

5.775.000

72

92%

7.356.000

53

73%

5.855.000

73

93%

7.435.000

54

74%

5.932.000

74

94%

7.517.000

55

75%

6.016.000

75

95%

7.593.000

56

76%

6.092.000

76

96%

7.672.000

57

77%

6.169.000

77

97%

7.748.000

58

78%

6.245.000

78

98%

7.826.000

59

79%

6.329.000

79

99%

7.908.000

60

80%

6.411.000

80

100%

7.989.000

2.4. Bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Đối với bệnh binh, mức trợ cấp hằng tháng được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể:

  • Từ 41% - 50%: 3.144.000 đồng.
  • Từ 51% - 60%: 3.917.000 đồng.
  • Từ 61% - 70%: 4.992.000 đồng.
  • Từ 71% - 80%: 5.755.000 đồng.
  • Từ 81% - 90%: 6.888.000 đồng.
  • Từ 91% - 100%: 7.672.000 đồng.

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên còn được hưởng phụ cấp 1.511.000 đồng/tháng; nếu có bệnh tật đặc biệt nặng, mức phụ cấp là 3.012.000 đồng/tháng.

Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, mức trợ cấp được hưởng như thế này:

  • Tỷ lệ tổn thương từ 21% - 40%: Hưởng trợ cấp 2.290.000 đồng/tháng.
  • Từ 41% - 60%: Hưởng trợ cấp 3.825.000 đồng/tháng.
  • Từ 61% - 80%: Hưởng trợ cấp 5.361.000 đồng/tháng.
  • Từ 81% trở lên: 6.867.000 đồng/tháng. Đối tượng này còn được hưởng phụ cấp 1.511.000 đồng/tháng. 
  • Từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng: Hưởng phụ cấp 3.012.000 đồng/tháng

2.5. Một số mức trợ cấp hằng tháng khác

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định một số mức trợ cấp hằng tháng khác như sau:

  • Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày: 1.807.000 đồng/tháng.
  • Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: 3.012.000 đồng/tháng.
  • Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến: 1.770.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp thuộc diện hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng do sống cô đơn: 2.410.000 đồng/tháng.

Nghị định cũng quy định trợ cấp người phục vụ, trong đó mức thông thường là 3.012.000 đồng/tháng; người phục vụ một số thương binh hoặc bệnh binh có tình trạng đặc biệt nặng được hưởng 3.869.000 đồng/tháng.

3. Mức trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công được quy định thế nào?

Theo Phụ lục IV Nghị định 321/2026/NĐ-CP, trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân được tính theo mức chuẩn 3.012.000 đồng. 

Tùy từng đối tượng, mức trợ cấp được xác định theo số lần mức chuẩn hoặc theo số năm tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.

3.1. Các mức trợ cấp ưu đãi một lần theo Phụ lục IV

Cụ thể như sau:

Căn cứ và trường hợp áp dụng

Người được hưởng

Mức trợ cấp

Số tiền tương ứng

Khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

Đại diện thân nhân

31 lần mức chuẩn

93.372.000 đồng

Người thờ cúng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

18.674.000 đồng

Khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

Đại diện thân nhân

15,5 lần mức chuẩn

46.686.000 đồng

Người thờ cúng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

18.674.000 đồng

Khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh: Liệt sĩ được truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”

Thân nhân; nếu không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công”

20 lần mức chuẩn

60.240.000 đồng

Liệt sĩ

Hỗ trợ chi phí báo tử

1 lần mức chuẩn

3.012.000 đồng

Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh: Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu

Thân nhân

20 lần mức chuẩn

60.240.000 đồng

Khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa hưởng chế độ hoặc được truy tặng danh hiệu

Thân nhân

20 lần mức chuẩn

 

60.240.000 đồng

Khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh: Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ

Thân nhân

1,5 lần mức chuẩn

 

4.518.000 đồng

Điều 35 Pháp lệnh: Người tham gia kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế và được tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương Chiến thắng

Người có công

0,3 lần mức chuẩn/thâm niên

 

Khoảng 904.000 đồng/thâm niên

Khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh: Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

Thân nhân

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000 đồng

Khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh: Người có công giúp đỡ cách mạng là người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến

Người có công

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000 đồng

Khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh: Người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi

Thân nhân

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000 đồng

 

Đối với trường hợp trợ cấp được tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế, nếu sau khi tính tròn số năm vẫn còn tháng lẻ thì từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng.

Riêng các mức 6,2 lần hoặc 0,3 lần mức chuẩn được xác định theo mức chuẩn và thực hiện nguyên tắc làm tròn đến hàng nghìn đồng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP.

3.2. Người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% được trợ cấp bao nhiêu?

Ngoài các trường hợp tại Phụ lục IV, Phụ lục VI Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định riêng mức trợ cấp ưu đãi một lần đối với người bị thương là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh nêu  tại Điều 23 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 về Ưu đãi người có công với cách mạng nhưng có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20%:

  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10%: hưởng 4 lần mức chuẩn, tương ứng 12.048.000 đồng;
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15%: hưởng 6 lần mức chuẩn, tương ứng 18.072.000 đồng;
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20%: hưởng 8 lần mức chuẩn, tương ứng 24.096.000 đồng.

4. Mức trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP được áp dụng từ khi nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Tuy nhiên, riêng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân được thực hiện từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, từ ngày 01/7/2026 áp dụng các mức mới đối với:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân;
  • Trợ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
  • Trợ cấp hằng tháng đối với thương binh loại B;
  • Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân.

Cùng thời điểm 01/7/2026, Nghị định cũng thực hiện các chế độ về đóng bảo hiểm y tế, hỗ trợ ưu đãi giáo dục và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ. 

Riêng việc lấy mẫu, giám định ADN trước ngày 01/8/2027 tiếp tục thực hiện theo cơ chế được Nghị định quy định tại điều khoản chuyển tiếp.

Đối với một số chế độ ưu đãi khác, thời điểm áp dụng là từ ngày 01/01/2027, gồm:

  • Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;
  • Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện và thiết bị phục hồi chức năng;
  • Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ;
  • Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ;
  • Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ;
  • Các chế độ ưu đãi khác như trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, hỗ trợ người có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở và một số khoản hỗ trợ liên quan.

Trong thời gian chưa áp dụng các chế độ này theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, các chế độ tương ứng theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.

Trên đây là thông tin về Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp người có công như thế nào theo quy định mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng tại Quảng Ninh được điều chỉnh theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Tùy từng xã, phường, đặc khu, người lao động được áp dụng mức lương tối thiểu khác nhau. Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết.

 

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng tại Cần Thơ được điều chỉnh theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Dưới đây là mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ và danh sách xã, phường áp dụng để người lao động, doanh nghiệp dễ dàng tra cứu.

 

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định riêng về xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến và cấp chứng chỉ bồi dưỡng. Vậy xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định điều kiện, hình thức và giá trị của xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến. Vậy cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?