Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với các đối tượng thuộc diện trợ giúp xã hội. Vậy người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu tiền?
- 1. Người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu tiền?
- 1.1. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với người đang hưởng trợ cấp xã hội
- 1.2. Trường hợp được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng theo nhiều chính sách
- 2. Những người đang hưởng trợ cấp xã hội nào được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết?
- 3. Thủ tục nhận hỗ trợ chi phí mai táng đối với người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết
- 3.1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng
- 3.2. Thời hạn giải quyết và cơ quan có thẩm quyền
1. Người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu tiền?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi chết thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng với mức tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Mức chuẩn để tính khoản hỗ trợ này được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
1.1. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với người đang hưởng trợ cấp xã hội
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”
Trong khi đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Theo các quy định trên, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu đối với người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi chết được xác định như sau: 540.000 đồng × 20 = 10.800.000 đồng.
Như vậy, người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 10,8 triệu đồng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
1.2. Trường hợp được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng theo nhiều chính sách
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Theo đó, nếu người chết đồng thời thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng theo nhiều văn bản pháp luật với các mức hưởng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất, không cộng dồn các khoản hỗ trợ theo từng văn bản.

2. Những người đang hưởng trợ cấp xã hội nào được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm:
(1) Người thuộc Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
Trong đó, theo Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi hoặc trẻ em có hoàn cảnh không có nguồn nuôi dưỡng theo quy định…
- Người từ đủ 16 tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Người đơn thân nghèo nuôi con.
- Người cao tuổi gồm những trường hợp thuộc hộ nghèo và đáp ứng các điều kiện về người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng hoặc việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng...
- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
(2) Đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách, đủ điều kiện hưởng nhưng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.
3. Thủ tục nhận hỗ trợ chi phí mai táng đối với người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết
Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, việc đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
3.1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng lập Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định này.
Người thực hiện có thể gửi Tờ khai theo một trong các phương thức sau:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
3.2. Thời hạn giải quyết và cơ quan có thẩm quyền
Theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trong thời hạn xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng.
Sau khi có quyết định, việc chi trả kinh phí hỗ trợ được tổ chức thực hiện theo quy định.
Ngoài ra, căn cứ điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng được thực hiện theo quy định này.
Trên đây là thông tin về “Người đang hưởng trợ cấp xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS