Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

 

1. Đối tượng nào được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi?

Theo Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được quy định như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm:

  • Toàn bộ diện tích giao để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

  • Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

- Hộ nghèo theo quy định được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi.

- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai 2024 để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị.

- Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt tại địa bàn.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

2. Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Theo Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được quy định như sau:

*Phạm vi hỗ trợ:

- Tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ.

- Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi trả của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

*Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ diện tích và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023;

- Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ theo diện tích, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023;

- Mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ theo khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023 và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp;

- Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác công trình thủy lợi xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

- Đối với khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; tổ chức khai thác công trình thủy lợi đã tổ chức thực hiện và phát sinh chi phí nhưng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác nên không được nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của ngân sách địa phương nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã nêu trên làm căn cứ xác định kinh phí được hỗ trợ đồng thời với việc xác định diện tích được hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Lưu ý: 

- Các đối tượng không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải nộp tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với các trường hợp được hỗ trợ.

Trường hợp không có mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các trường hợp được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.

3. Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước được quy định thế nào?

Theo Điều 17 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, quy định về phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước như sau:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP theo hình thức chi trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thủy lợi 2017 trên cơ sở nghiệm thu diện tích, khối lượng, biện pháp tưới tiêu theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý hoặc giá cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.

- Ngân sách trung ương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trung ương.

 - Ngân sách địa phương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi địa phương. 

Căn cứ khả năng cân đối, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương khó khăn về ngân sách theo nguyên tắc hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành.

4. Chính sách đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi được quy định ra sao?

Theo Điều 18 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, quy định về chính sách đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi như sau:

- Tổ chức khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước ngoài phần kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước chi trả còn được hưởng các khoản hỗ trợ kinh phí bảo trì (trừ trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức đấu thầu và đã tính trong giá dự thầu) và các khoản hỗ trợ tài chính khác theo quy định của pháp luật căn cứ vào khả năng ngân sách từng cấp. 

Việc thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

- Ngân sách trung ương thực hiện hỗ trợ tài chính cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương.

- Ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ tài chính cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương và theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Trên đây là thông tin về việc Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về ứng dụng dữ liệu điện tử trong thi hành án hình sự bắt đầu được áp dụng, kéo theo yêu cầu về cách thức lưu trữ loại dữ liệu này. Vậy, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử sẽ được lưu trữ ra sao?