Theo Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, đối tượng được hỗ trợ bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm:
-
Toàn bộ diện tích giao để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
-
Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thửnghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
-
Hộ nghèo theo quy định được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp.
-
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối.
-
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi.
-
Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai để sản xuất nông nghiệp - theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi như sau:
- Phạm vi hỗ trợ:
-
Tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ.
-
Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi trả của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
RSS