Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

Biển số xe quân sự được cấp theo hệ thống ký hiệu riêng, tương ứng với từng cơ quan, đơn vị và lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết ký hiệu biển số xe quân sự theo từng cơ quan, đơn vị.

Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 118 2026 TT BQP, ký hiệu biển số xe quân sự từ ngày 10/10/2026 được quy định như sau: 

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Ký hiệu biển số

1

Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng

TM

2

Tổng cục Chính trị

TC

3

Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

TH

4

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TK

5

Tổng cục II

TN

6

Quân khu 1

KA

7

Quân khu 2

KB

8

Quân khu 3

KC

9

Quân khu 4

KD

10

Quân khu 5

KV

11

Quân khu 7

KP

12

Quân khu 9

KK

13

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

KT

14

Quân đoàn 12

AA

15

Quân đoàn 34 

AC

16

Quân chủng Phòng không - Không quân 

QA

17

Quân chủng Hải quân 

QH

18

Bộ đội Biên phòng 

QB

19

Cảnh sát biển Việt Nam 

QC

20

Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng

QM

21

Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

BL

22

Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa

BP

23

Binh chủng Tăng - Thiết giáp

BB

24

Binh chủng Công binh

BC

25

Binh chủng Đặc công

BK

26

Binh chủng Hóa học

BH

27

Binh chủng Thông tin liên lạc

BT

28

Học viện Quốc phòng

HA

29

Học viện Lục quân

HB

30

Học viện Chính trị

HC

31

Học viện Hậu cần

HE

32

Học viện Kỹ thuật quân sự

HD

33

Học viện Quân y

HH

34

Trường Sĩ quan Lục quân 1

HT

35

Trường Sĩ quan Lục quân 2

HQ

36

Trường Sĩ quan Chính trị

HN

37

Cục Đối ngoại

PA

38

Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam

PG

39

Ban Cơ yếu Chính phủ

PK

40

Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

PX

41

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

PP-10

42

Bệnh viện Quân y 175

PP-40

43

Viện Y học cổ truyền Quân đội

PP-60

44

Binh đoàn 11

AV

45

Binh đoàn 12

AT

46

Binh đoàn 15

AN

47

Binh đoàn 16

AX

48

Binh đoàn 18

AM

49

Binh đoàn 19

AK

50

Binh đoàn 20

AH

51

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

VT

52

Tổng công ty 36 - CTCP

CA

53

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

CB

54

Tổng công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân

CD

55

Tổng công ty Thái Sơn

CM

56

Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CN

57

Tổng công ty 319

CP

58

Công ty ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

CT

59

Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

CV

Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?
Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới? (Ảnh minh họa)

Vị trí lắp biển số xe quân sự được quy định thế nào?

Căn cứ vào Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BQP, vị trí lắp biển số xe quân sự được quy định như sau:

- Xe ô tô, xe xích: Phía trước lắp biển số dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp biển số ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe;

- Máy kéo, xe máy chuyên dùng: Có thể lắp 1 hoặc 2 biển số tùy theo từng loại xe. Trường hợp lắp 2 biển số: Phía trước lắp biển số dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp biển số ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe; 

- Rơ moóc hoặc sơmi rơ moóc, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự: Lắp 1 biển số tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất.

Bên cạnh đó, biển số xe quân sự được làm bằng nhôm dẻo có độ dày 1mm, trên bề mặt biển số được phủ lớp vật liệu phản quang màu đỏ.

Ngoài ra, nền biển số có màu đỏ, chữ và số màu trắng  dập chìm theo thiết kế của Cục Xe máy - Vận tải.

Trên đây là thông tin về Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các đối tượng là tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh. Vậy chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP được áp dụng cho những ai và mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Theo quy định tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào? Các hoạt động này phải đáp ứng yêu cầu gì?
 

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín? Trường hợp thôn mới được thành lập do sáp nhập thì số lượng người có uy tín được xác định như thế nào?
 

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Vậy người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không? 

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì, những ai thuộc diện được lựa chọn và việc công nhận được thực hiện như thế nào?
 

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Thông tư 33/2026/TT-NHNN quy định cụ thể phương thức mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể lựa chọn khi thực hiện hoạt động mua, bán nợ. Vậy ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào và việc định giá khoản nợ được thực hiện ra sao?