Kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào?

Kinh phí đối ứng không nhất thiết phải là tiền mà còn có thể được bố trí bằng máy móc, thiết bị, quyền sử dụng công nghệ hoặc chi phí nhân lực. Vậy kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào? 

 

Kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gồm những nguồn nào?
Những nguồn lực được sử dụng làm kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược (Ảnh minh họa)

1. Các nguồn lực được sử dụng làm kinh phí đối ứng

1.1. Tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp

Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“a) Tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;”

Theo đó, nguồn tiền đối ứng có thể được bố trí bởi tổ chức chủ trì hoặc các tổ chức, cá nhân cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ cũng có thể bố trí hoặc huy động nguồn tiền hợp pháp để đóng góp vào kinh phí thực hiện. 

1.2. Máy móc, thiết bị và tài sản phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ

Không chỉ tiền, những tài sản sẵn có hoặc được huy động để phục vụ nhiệm vụ cũng thuộc nhóm nguồn lực đối ứng. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, hạ tầng kỹ thuật và các tài sản hữu hình hợp pháp được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;”

Nhóm tài sản này đa dạng từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đến phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm và hạ tầng kỹ thuật. Giá trị được tính vào kinh phí đối ứng không mặc nhiên là toàn bộ giá trị của tài sản.

Điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“ Giá trị khấu hao hoặc chi phí sử dụng thực tế được phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp;

Chi phí thuê thực tế theo hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp đối với tài sản thuê.”

Như vậy, việc xác định giá trị tài sản hữu hình được chia thành hai trường hợp:

  • Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp: Giá trị được tính theo khấu hao hoặc chi phí sử dụng thực tế, tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ.
  • Tài sản thuê: Giá trị được xác định theo chi phí thuê thực tế, căn cứ vào hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp.

1.3. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm và các tài sản vô hình

Bên cạnh máy móc và thiết bị, các tài sản vô hình phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát triển công nghệ cũng được tính đến. Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“c) Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ, phần mềm và các tài sản vô hình hợp pháp khác được sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;”

Theo quy định này, nhóm tài sản vô hình được sử dụng làm kinh phí đối ứng gồm:

  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quyền sử dụng công nghệ;
  • Phần mềm;
  • Các tài sản vô hình hợp pháp khác được sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ.

Đối với việc xác định giá trị, điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Giá trị tài sản vô hình quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được xác định theo giá trị ghi trên sổ kế toán, giá trị theo hợp đồng, kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập hoặc quy định của pháp luật có liên quan, phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Như vậy, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ, phần mềm và các tài sản vô hình khác có thể được xác định theo sổ kế toán, hợp đồng, kết quả thẩm định giá độc lập hoặc quy định pháp luật có liên quan. Phần giá trị được tính vào kinh phí đối ứng phải tương ứng với thời gian tài sản được sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ.

1.4. Tiền lương, tiền công và thù lao của nhân lực trực tiếp thực hiện nhiệm vụ

Một nguồn kinh phí đối ứng khác được Thông tư 49/2026/TT-BKHCN ghi nhận là chi phí nhân lực. Theo điểm d khoản 1 Điều 5:

“Chi phí nhân lực trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm tiền lương, tiền công hoặc thù lao được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp, không sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước;”

Theo đó, các khoản tiền lương, tiền công hoặc thù lao chi trả cho nhân lực trực tiếp thực hiện nhiệm vụ được tính vào kinh phí đối ứng khi đáp ứng điều kiện về nguồn kinh phí. Chi phí nhân lực này không được sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước.

Về cách xác định giá trị, điểm đ khoản 2 Điều 5 quy định:

“Tiền lương, tiền công được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được xác định trên cơ sở tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả.”

Như vậy, đối với tiền lương, tiền công, căn cứ xác định giá trị kinh phí đối ứng là số tiền thực tế đã chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp, không phải số tiền dự kiến chi trả.

1.5. Các nguồn lực hợp pháp khác được huy động trực tiếp

Điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN còn quy định:

“Các nguồn lực hợp pháp khác được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Đây là nhóm nguồn lực được quy định bên cạnh tiền, tài sản hữu hình, tài sản vô hình và chi phí nhân lực. Đối với việc xác định giá trị, điểm e khoản 2 Điều 5 quy định:

“Giá trị các nguồn lực khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.”

Theo đó, giá trị của các nguồn lực hợp pháp khác được xác định theo quy định pháp luật tương ứng với từng nguồn lực.

2. Những khoản kinh phí không được tính vào kinh phí đối ứng

2.1. Kinh phí đối ứng phải là nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN giải thích:

“Kinh phí đối ứng là phần kinh phí ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược cam kết bố trí hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Cũng tại khoản này, Thông tư quy định kinh phí đối ứng không bao gồm:

  • Vốn ODA;
  • Vốn vay ưu đãi được quy định tại Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
  • Viện trợ không hoàn lại;
  • Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Như vậy, khi xác định kinh phí đối ứng, cần phân biệt phần kinh phí do tổ chức, cá nhân cam kết bố trí hoặc huy động với những khoản vốn không được tính vào kinh phí đối ứng theo quy định.

2.2. Không tính phần giá trị đã được ngân sách hỗ trợ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ khác

Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“a) Chỉ tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị thực tế sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Không tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị:

b.1) Đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

b.2) Đã được sử dụng để xác định kinh phí đối ứng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình hoặc dự án khác.”

Theo đó, một nguồn lực chỉ được tính vào kinh phí đối ứng đối với phần giá trị thực tế sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ. Nếu phần giá trị đó đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đã dùng để xác định kinh phí đối ứng của nhiệm vụ, chương trình, dự án khác thì không được tiếp tục tính vào kinh phí đối ứng.

3. Nguồn kinh phí đối ứng được bố trí và huy động như thế nào?

3.1. Kinh phí đối ứng được bố trí theo từng gói công việc

Sau khi xác định nguồn lực được sử dụng làm kinh phí đối ứng, việc bố trí kinh phí phải gắn với dự toán và các gói công việc của nhiệm vụ.

Khoản 3 Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“a) Kinh phí đối ứng là một bộ phận của dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được lập, thẩm định, phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.”

Đồng thời, điểm b khoản 3 Điều 4 yêu cầu kinh phí đối ứng phải được bố trí theo từng gói công việc, phù hợp với mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện. Việc bố trí phải bảo đảm tính hợp lý, khả thi và phù hợp với phần công việc, trách nhiệm, mức độ tham gia của tổ chức chủ trì, tổ chức và cá nhân đã cam kết bố trí hoặc huy động kinh phí đối ứng.

Như vậy, nguồn kinh phí đối ứng phải được đưa vào dự toán thực hiện nhiệm vụ, đồng thời phân bổ phù hợp với từng gói công việc và tiến độ thực hiện.

3.2. Có thể sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí kinh phí đối ứng

Khoản 3 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí một phần hoặc toàn bộ kinh phí đối ứng thì việc quản lý, sử dụng quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”

Theo quy định này, doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập có thể sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí một phần hoặc toàn bộ kinh phí đối ứng.

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/8/2026 

Trên đây là thông tin về kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn theo từng nhóm tài sản và các trường hợp điều chỉnh. Vậy Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định đồng tiền định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng theo từng nhóm nhà đầu tư và loại giao dịch. Vậy chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?

Thông tư 33/2026/TT-NHNN quy định nhiều nguyên tắc nhằm tách bạch hoạt động cấp tín dụng với hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó có trường hợp khách hàng muốn vay tiền ngay tại ngân hàng đang sở hữu khoản nợ để dùng số tiền vay mua lại khoản nợ đó. Vậy ngân hàng có được cho khách hàng vay tiền để mua chính khoản nợ của ngân hàng không?
 

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Cách đo tốc độ mạng Internet bằng ứng dụng i-Speed theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ như thế nào?

Ứng dụng i-Speed được sử dụng để đo tốc độ truy nhập Internet thông qua trải nghiệm thực tế của người dùng. Với dịch vụ viễn thông công ích, việc đo không chỉ cần đúng công cụ mà còn phải tuân thủ yêu cầu về thiết bị, vị trí, số lần đo, khoảng cách giữa các lần đo và cách tính kết quả.

 

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Không phải mọi khu vực đều được xác định là địa bàn cần phổ cập dịch vụ viễn thông công ích. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN đặt ra tiêu chí riêng đối với mạng di động mặt đất và Internet băng rộng cố định, tập trung vào những thôn, bản chưa có sóng, chất lượng truy nhập thấp hoặc chưa có hạ tầng Internet phù hợp.

 

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Dịch vụ viễn thông công ích không chỉ cần mở rộng vùng phủ sóng mà còn phải đáp ứng ngưỡng tốc độ nhất định để bảo đảm khả năng truy cập Internet thực tế. Vậy, Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet như thế nào?

Việc phổ cập dịch vụ viễn thông công ích không chỉ nhằm mở rộng vùng có sóng, có Internet mà còn phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tốc độ và chất lượng dịch vụ. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định khá cụ thể từ lựa chọn công nghệ, xác định khu vực cần phổ cập đến cách đo tốc độ Internet và lập báo cáo kết quả.

 

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?

Công trình hàng không trong quá trình khai thác, sử dụng cần được theo dõi, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên để duy trì trạng thái an toàn, ổn định. Vậy quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?