Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.
1. Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?
Theo khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, tổ chức, cá nhân chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo quy định tại Điều 18 của Luật này, đồng thời được hưởng 03 chính sách đặc thù gồm:
- Hỗ trợ một phần chi phí thử nghiệm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Kết nối cung, cầu công nghệ giữa viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước;
- Ưu tiên xem xét, bố trí trong chương trình, dự án đầu tư công và các cơ chế kích cầu theo quy định của pháp luật khi đáp ứng yêu cầu về an toàn, hiệu quả.
Như vậy, chính sách dành cho hoạt động thương mại hóa công nghệ chiến lược bao gồm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và các chính sách đặc thù tại Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, công nghệ chiến lược là công nghệ có tính đột phá và lan tỏa, được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Còn theo khoản 6 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, sản phẩm công nghệ chiến lược là sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra từ công nghệ chiến lược, có khả năng tạo đột phá và chi phối chuỗi giá trị, thị trường hoặc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ của quốc gia.

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì? (Ảnh minh họa)
2. Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách hỗ trợ nào theo Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025?
Khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025 quy định tổ chức, cá nhân chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025.
Các chính sách có liên quan tại Điều 18 được quy định cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ thử nghiệm, chứng nhận, giám định công nghệ và sản phẩm
Theo khoản 4 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025, ngoài các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 17, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Trong đó, điểm a khoản 4 Điều 18 quy định chính sách hỗ trợ thử nghiệm, chứng nhận, giám định công nghệ và sản phẩm.
Do khoản 1 Điều 19 dẫn chiếu các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại Điều 18 đối với hoạt động chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, các chủ thể thuộc phạm vi khoản 1 Điều 19 được hưởng chính sách hỗ trợ tương ứng theo quy định này.
2.2. Hỗ trợ tìm kiếm, kết nối thị trường và xúc tiến thương mại
Theo điểm b khoản 4 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản này được hỗ trợ chi phí tìm kiếm, kết nối thị trường và xúc tiến thương mại cho sản phẩm công nghệ cao ở trong nước và quốc tế.
Khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025 tiếp tục xác định tổ chức, cá nhân chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc các Danh mục tương ứng được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại Điều 18.
2.3. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
Theo khoản 5 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược tham gia chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đây cũng là một trong các nội dung tại Điều 18 mà khoản 1 Điều 19 dẫn chiếu khi quy định chính sách áp dụng đối với chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
3. Các chính sách đặc thù dành cho thương mại hóa công nghệ chiến lược
Ngoài các chính sách được áp dụng theo Điều 18, khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025 còn quy định riêng 03 chính sách đặc thù dành cho hoạt động chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
3.1. Hỗ trợ một phần chi phí thử nghiệm công nghệ chiến lược
Theo điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025, tổ chức, cá nhân chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được hỗ trợ một phần chi phí thử nghiệm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3.2. Kết nối cung, cầu công nghệ
Theo điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025, hoạt động chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược được hỗ trợ kết nối cung, cầu công nghệ giữa viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
3.3. Ưu tiên xem xét bố trí trong chương trình, dự án đầu tư công và cơ chế kích cầu
Theo điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trong hoạt động chuyển giao, thương mại hóa được ưu tiên xem xét, bố trí trong chương trình, dự án đầu tư công và các cơ chế kích cầu theo quy định của pháp luật khi đáp ứng yêu cầu về an toàn, hiệu quả.
4. Nhà nước đầu tư hạ tầng hỗ trợ thương mại hóa công nghệ chiến lược như thế nào?
Bên cạnh các chính sách dành trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, Luật Công nghệ cao 2025 còn quy định việc đầu tư hạ tầng phục vụ hoạt động thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
Theo khoản 2 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng để hỗ trợ thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược. Hạ tầng hỗ trợ bao gồm:
- Hệ thống cơ sở dữ liệu số về công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho ứng dụng công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Ngoài quy định riêng tại Điều 19, khoản 3 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025 cũng quy định Nhà nước khuyến khích thành lập và phát triển các tổ chức trung gian, hạ tầng hỗ trợ chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
Các tổ chức và hạ tầng này bao gồm:
- Trung tâm xúc tiến, tư vấn, môi giới công nghệ;
- Sàn giao dịch công nghệ, nền tảng số kết nối cung, cầu trong nước và quốc tế;
- Cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thử nghiệm phục vụ thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
Theo khoản 1 Điều 19, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại Điều 18 được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
5. Mua, sáp nhập, liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài nắm giữ công nghệ chiến lược có được hỗ trợ không?
Theo khoản 3 Điều 19 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện mua, bán, sáp nhập, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài đang nắm giữ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
Đối với những hoạt động này, khoản 3 Điều 19 quy định các chính sách hỗ trợ gồm:
- Hỗ trợ về thẩm định công nghệ;
- Hỗ trợ tư vấn pháp lý;
- Ưu đãi thuế đối với phần giá trị công nghệ tiếp nhận theo quy định của Chính phủ.
Công nghệ lõi được xác định tại khoản 3 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025 là công nghệ có tính nền tảng, quyết định đến việc hình thành, phát triển và làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; quyết định đến tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
6. Thương mại hóa công nghệ chiến lược phải tuân thủ những quy định nào?
Theo khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025, hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao phải tuân thủ:
- Pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- Quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Quy định về bảo vệ môi trường;
- Quy định về an ninh quốc gia;
- Các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đối với hoạt động hợp tác quốc tế, khoản 3 Điều 7 Luật Công nghệ cao 2025 còn quy định việc hợp tác và lựa chọn đối tác quốc tế phải bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; đồng thời thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo các điều ước quốc tế về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an ninh mạng và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Luật cũng quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Công nghệ cao 2025 hành vi tiết lộ, mua, bán, chuyển giao trái pháp luật bí mật công nghệ, dữ liệu, thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược là hành vi bị nghiêm cấm.
Trên đây là thông tin về “Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?” theo quy định của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS