Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?

Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược được Luật Công nghệ cao 2025 quy định nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Vậy những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược? Bài viết dưới đây làm rõ các hoạt động được quy định tại Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

1. Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?

Theo khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược bao gồm 03 nhóm hoạt động chính:

  • Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
  • Sản xuất thử nghiệm sản phẩm, hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa;
  • Làm chủ, thích nghi công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhận chuyển giao từ nước ngoài.

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong các ngành kinh tế, quốc phòng và an ninh; trong đó chú trọng các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược gọi là những hoạt động nào? 4
Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược? (Ảnh minh họa)

2. Sử dụng kết quả nghiên cứu công nghệ để đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị sản phẩm

2.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đổi mới công nghệ

Một trong những hoạt động được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược là sử dụng các kết quả nghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

Theo điểm a khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược bao gồm việc “sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm”.

Bên cạnh đó, Luật Công nghệ cao 2025 xác định công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tích hợp các thành tựu khoa học tiên tiến, có tính đột phá, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.

Đối với công nghệ chiến lược, Luật quy định đây là công nghệ có tính đột phá và lan tỏa, được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2.2. Hoạt động nghiên cứu làm cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược được thực hiện trên cơ sở các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ trước đó.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, hoạt động công nghệ cao bao gồm nhiều nhóm hoạt động như nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao; thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao.

Đối với nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các hoạt động thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển gồm:

  • Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi;
  • Nghiên cứu giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ cao;
  • Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ cao.

Đối với công nghệ chiến lược, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 quy định hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến, hoàn thiện công nghệ chiến lược và nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm công nghệ chiến lược.

3. Sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện quy trình, kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa

Một hoạt động khác được xác định là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược là sản xuất thử nghiệm sản phẩm, hoàn thiện quy trình và thực hiện các hoạt động phục vụ thương mại hóa.

Theo điểm b khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược bao gồm “sản xuất thử nghiệm sản phẩm, hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa”.

Hoạt động này gắn với quá trình đưa công nghệ từ giai đoạn nghiên cứu sang giai đoạn tạo ra sản phẩm, dịch vụ có khả năng triển khai trong thực tế.

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025, sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển phải đáp ứng các tiêu chí gồm:

  • Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển;
  • Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
  • Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.

Đối với sản phẩm công nghệ chiến lược, khoản 2 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025 quy định sản phẩm phải được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh và tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia.

4. Làm chủ, thích nghi công nghệ cao, công nghệ chiến lược được chuyển giao từ nước ngoài

4.1. Hoạt động tiếp nhận và làm chủ công nghệ chuyển giao

Luật Công nghệ cao 2025 cũng xác định việc làm chủ, thích nghi công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài là một trong những hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Theo điểm c khoản 3 Điều 17 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược bao gồm “làm chủ, thích nghi công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhận chuyển giao từ nước ngoài”.

Hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao phải tuân thủ quy định về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các quy định pháp luật có liên quan.

4.2. Hỗ trợ hoạt động chuyển giao, thương mại hóa công nghệ

Theo khoản 2 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhập khẩu công nghệ cao, máy móc, thiết bị công nghệ cao mà trong nước chưa sản xuất được để thực hiện dự án quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; trong đó ưu tiên các hoạt động nhập khẩu gắn với mục tiêu giải mã, nội địa hóa và làm chủ công nghệ.

Ngoài ra, Luật khuyến khích phát triển các tổ chức trung gian, hạ tầng hỗ trợ chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao như trung tâm xúc tiến, tư vấn, môi giới công nghệ; sàn giao dịch công nghệ, nền tảng số kết nối cung cầu; cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo và phòng thử nghiệm phục vụ thương mại hóa công nghệ cao.

5. Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2025, việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhằm đạt các mục tiêu sau:

  • Nâng cao năng suất, giá trị gia tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của nền kinh tế;
  • Thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội;
  • Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 3 Điều 17 được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định pháp luật. Đồng thời, các chủ thể này được hỗ trợ phát triển thị trường, hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đào tạo, phát triển nhân lực, nâng cao kỹ năng số và quản trị công nghệ.

Trên đây là thông tin về “Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?