Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã bổ sung các quy định cụ thể về doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Vậy doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì theo quy định mới?
 

1. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì?

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược.

Cụ thể hơn, Luật Công nghệ cao 2025 đồng thời giải thích về công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược như sau:
- Theo khoản 2 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, công nghệ chiến lược là công nghệ có tính đột phá và lan tỏa, được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. 
- Theo khoản 6 Điều 3 Luật này, sản phẩm công nghệ chiến lược là sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra từ công nghệ chiến lược, có khả năng tạo đột phá và chi phối chuỗi giá trị, thị trường hoặc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ của quốc gia.

Như vậy, theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ chiến lược  là doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến công nghệ chiến lược mà còn phải có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược.

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì? (Ảnh minh hoạ)

2. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng 04 nhóm tiêu chí về sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ vốn trong nước; quyền sở hữu công nghệ; và các tiêu chí liên quan đến doanh thu, nghiên cứu và phát triển, nội địa hóa, lao động nghiên cứu và phát triển. Cụ thể như sau:

2.1. Sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược

Điểm a khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí về hoạt động như sau:
- Thứ nhất, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025. 
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 6 Luật này, sản phẩm công nghệ chiến lược phải đáp ứng tiêu chí về tỷ trọng giá trị gia tăng cao và khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu; đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ chiến lược;
  • Có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh;
  • Tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia.

- Thứ hai, sản phẩm đó phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025. Hiện nay Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ ban hành, theo đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan.

2.2. Nhà đầu tư trong nước phải sở hữu từ 51% vốn trở lên

Điểm b khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 yêu cầu tỷ lệ phần vốn góp hoặc tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư trong nước phải từ 51% trở lên.

Tuy nhiên, Luật cũng quy định một ngoại lệ đối với trường hợp đặc biệt để thu hút công nghệ chiến lược quan trọng có thể do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Như vậy, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong nước là một trong các tiêu chí trực tiếp để xác định doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo Luật Công nghệ cao 2025, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định nêu trên.

2.3. Phải sở hữu hoặc đồng sở hữu công nghệ chiến lược, công nghệ lõi

Điểm c khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, yêu cầu doanh nghiệp phải sở hữu hoặc đồng sở hữu đối với công nghệ chiến lược, công nghệ lõi phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược tại Việt Nam.

2.4. Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ nội địa hóa lao động 

Điểm d khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 còn yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về:

  • Doanh thu;
  • Các khoản chi nghiên cứu và phát triển;
  • Tỷ lệ nội địa hóa;
  • Lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

3. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ gì?

Theo điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của:

  • Pháp luật về đầu tư;
  • Pháp luật về thuế;
  • Pháp luật về đất đai;
  • Các chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. 
  • Các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 và quy định chi tiết của Chính phủ có liên quan trên LuatVietnam.vn.
 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?