Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định khá chi tiết việc lập kế hoạch bảo trì công trình hàng không, đặc biệt đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý. Vậy kế hoạch bảo trì công trình hàng không phải được lập như thế nào?
- 1. Kế hoạch bảo trì được lập trên cơ sở tình trạng thực tế của công trình
- 1.1. Kế hoạch nhu cầu phải căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của công trình
- 1.2. Nhu cầu bảo trì được sắp xếp theo 4 mức độ ưu tiên
- 1.3. Nội dung kế hoạch phải thể hiện rõ từng công việc và kinh phí dự kiến
- 2. Hồ sơ và trình tự lập kế hoạch nhu cầu bảo trì
- 2.1. Hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu gồm tờ trình và biên bản xác nhận hiện trạng
- 2.2. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng là đơn vị lập kế hoạch nhu cầu
- 2.3. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước khi trình Bộ Xây dựng
- 3. Kế hoạch quản lý, bảo trì được lập sau khi xác định nguồn kinh phí
- 3.1. Dự án và dự toán bảo trì phải được lập trước khi hoàn thiện kế hoạch
- 3.2. Kế hoạch quản lý, bảo trì phải phù hợp với nguồn ngân sách được bố trí
- 3.3. Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch trước ngày 25/12
- 3.4. Kế hoạch có thể được điều chỉnh khi tình trạng kỹ thuật thay đổi
1. Kế hoạch bảo trì được lập trên cơ sở tình trạng thực tế của công trình
Theo Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD, đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, kế hoạch bảo trì gồm 02 phần:
- Kế hoạch nhu cầu;
- Kế hoạch quản lý, bảo trì.

1.1. Kế hoạch nhu cầu phải căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của công trình
Điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định việc lập kế hoạch nhu cầu phải căn cứ vào:
“Tình trạng kỹ thuật của công trình; sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu khác có đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật của công trình; biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình [...] quy trình bảo trì (nếu có) [...] quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn áp dụng; mức độ ưu tiên...”
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng không lập kế hoạch chỉ dựa trên dự kiến chủ quan mà phải căn cứ vào tình trạng thực tế của công trình.
Các tài liệu làm cơ sở lập kế hoạch gồm:
- Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật hoặc hồ sơ, cơ sở dữ liệu có thông tin tương đương;
- Biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng;
- Quy trình bảo trì nếu công trình đã có;
- Hệ thống định mức;
- Quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng;
- Mức độ ưu tiên của từng nhu cầu bảo trì.
Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 66/2026/TT-BXD, trước khi lập kế hoạch nhu cầu bảo trì, Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng còn phải kiểm tra hiện trạng và lập biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng hoặc dấu hiệu hư hỏng của công trình.
1.2. Nhu cầu bảo trì được sắp xếp theo 4 mức độ ưu tiên
Điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD chia công việc bảo trì thành 04 mức ưu tiên.
Cụ thể:
- Mức 1: Bảo dưỡng thường xuyên; công việc thuộc kế hoạch năm trước chưa thực hiện xong phải chuyển tiếp; sửa chữa công trình đã hư hỏng đến mức cần bảo trì để ngăn phát sinh thêm hư hỏng, bảo đảm an toàn khai thác; mua sắm vật tư dự phòng;
- Mức 2: Sửa chữa công trình có dấu hiệu hư hỏng nhằm duy trì trạng thái khai thác bình thường và hạn chế phát sinh thêm hư hỏng;
- Mức 3: Sửa chữa định kỳ theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy trình bảo trì hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Mức 4: Sửa chữa công trình nhằm nâng cao năng lực khai thác.
Như vậy, khi lập kế hoạch, các công việc liên quan trực tiếp đến an toàn khai thác, ngăn ngừa hư hỏng tiếp tục phát triển và duy trì hoạt động bình thường của công trình sẽ được ưu tiên trước.
1.3. Nội dung kế hoạch phải thể hiện rõ từng công việc và kinh phí dự kiến
Điểm c khoản 3 Điều 5 quy định kế hoạch nhu cầu gồm các nội dung liên quan đến:
- Bảo dưỡng thường xuyên;
- Sửa chữa định kỳ;
- Công tác khác.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 66/2026/TT-BXD, kế hoạch còn thể hiện cụ thể:
- Tên công trình, hạng mục công trình hoặc công việc;
- Đơn vị tính;
- Khối lượng hoặc công việc chủ yếu;
- Kinh phí thực hiện;
- Quy mô, giải pháp bảo trì;
- Thời gian thực hiện;
- Phương thức thực hiện;
- Mức độ ưu tiên;
- Ghi chú.
Trong nhóm công tác khác, Phụ lục còn liệt kê các công việc như quản lý công trình, kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn, lập kế hoạch bảo trì, lập hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì và mua sắm vật tư dự phòng.
2. Hồ sơ và trình tự lập kế hoạch nhu cầu bảo trì
2.1. Hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu gồm tờ trình và biên bản xác nhận hiện trạng
Theo điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD, hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu gồm:
“Tờ trình theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng.”
Như vậy, hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ trình kế hoạch nhu cầu;
- Biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình.
Theo Phụ lục III, tờ trình phải thể hiện các nội dung chính như:
- Căn cứ lập kế hoạch;
- Kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì năm trước;
- Cơ cấu bố trí kinh phí;
- Nội dung kế hoạch;
- Đề xuất, kiến nghị.
Phần thuyết minh kế hoạch phải nêu rõ tình trạng kỹ thuật của công trình, sự cần thiết phải bảo trì, quy trình bảo trì, định mức dự toán, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, chi phí và mức độ ưu tiên.
2.2. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng là đơn vị lập kế hoạch nhu cầu
Điểm đ khoản 3 Điều 5 quy định:
“Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập kế hoạch nhu cầu của năm kế hoạch, trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 15 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.”
Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm tổng hợp hiện trạng kỹ thuật, nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng và các công việc có liên quan để xây dựng kế hoạch. Thời hạn trình Cục Hàng không Việt Nam là trước ngày 15/5 của năm trước năm kế hoạch.
2.3. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước khi trình Bộ Xây dựng
Theo điểm e khoản 3 Điều 5, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch nhu cầu, yêu cầu doanh nghiệp tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ.
Sau đó, Cục Hàng không Việt Nam gửi hồ sơ để trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt trước ngày 15/6 của năm trước năm kế hoạch.
Nội dung thẩm định tập trung vào:
- Sự cần thiết phải bảo trì;
- Danh mục bảo trì thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;
- Quy trình bảo trì được áp dụng;
- Cơ sở xác định khối lượng và chi phí;
- Mức độ ưu tiên.
Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu được phê duyệt, Bộ Xây dựng tổng hợp dự toán kinh phí quản lý, bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hằng năm và gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/7 của năm trước năm kế hoạch.
3. Kế hoạch quản lý, bảo trì được lập sau khi xác định nguồn kinh phí
3.1. Dự án và dự toán bảo trì phải được lập trước khi hoàn thiện kế hoạch
Khoản 4 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định:
“Căn cứ kế hoạch nhu cầu được Bộ Xây dựng phê duyệt, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì [...] và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, phê duyệt trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch, làm cơ sở lập kế hoạch quản lý, bảo trì.”
Như vậy, trước khi lập kế hoạch quản lý, bảo trì chính thức, doanh nghiệp phải có cơ sở về dự án đầu tư xây dựng và dự toán bảo trì đối với các nội dung tương ứng.
3.2. Kế hoạch quản lý, bảo trì phải phù hợp với nguồn ngân sách được bố trí
Điểm a khoản 5 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD, việc lập kế hoạch quản lý, bảo trì được thực hiện trên cơ sở thông báo của Bộ Xây dựng về dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế hàng không và các quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì.
Cụ thể, điểm a khoản 5 Điều 5 quy định:
“Trên cơ sở thông báo của Bộ Xây dựng về dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế hàng không và các quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng rà soát và lập kế hoạch quản lý, bảo trì của năm kế hoạch, đảm bảo phù hợp với nguồn kinh phí được bố trí và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;”
Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phải thực hiện 03 việc chính:
- Rà soát dự toán chi ngân sách nhà nước đã được thông báo;
- Căn cứ các quyết định phê duyệt dự án, dự toán bảo trì để lập kế hoạch quản lý, bảo trì;
- Bảo đảm kế hoạch lập ra phù hợp với nguồn kinh phí thực tế được bố trí.
Sau khi hoàn thiện, kế hoạch phải được trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01/12 của năm trước năm kế hoạch.
3.3. Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch trước ngày 25/12
Theo điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD:
“Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 25 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch
Sau khi nhận kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, yêu cầu doanh nghiệp tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ.
Cục Hàng không Việt Nam phải trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt trước ngày 10/12 của năm trước năm kế hoạch. Nội dung thẩm định tập trung vào mức độ ưu tiên và sự phù hợp với nguồn kinh phí được bố trí.
Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 25/12 của năm trước năm kế hoạch.
3.4. Kế hoạch có thể được điều chỉnh khi tình trạng kỹ thuật thay đổi
Khoản 6 Điều 5 Thông tư cho phép điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì trong quá trình thực hiện:
“Kế hoạch quản lý, bảo trì được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để phù hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế của công trình.”
Khi cần điều chỉnh, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phải lập hồ sơ và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01/10 của năm kế hoạch.
Hồ sơ điều chỉnh gồm:
- Tờ trình theo Phụ lục III của ;
- Thuyết minh nêu rõ nội dung điều chỉnh;
- Lý do điều chỉnh;
- Sự cần thiết phải điều chỉnh.
Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Xây dựng xem xét trước ngày 15/10, và Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh trước ngày 31/10 của năm kế hoạch.
Như vậy, theo Thông tư 66/2026/TT-BXD, việc lập kế hoạch bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo trình tự từ kiểm tra tình trạng kỹ thuật, xác định nhu cầu và mức độ ưu tiên, lập kế hoạch nhu cầu, thẩm định - phê duyệt, xác định dự toán và nguồn kinh phí đến lập kế hoạch quản lý, bảo trì chính thức. Kế hoạch cũng được phép điều chỉnh nếu tình trạng thực tế của công trình thay đổi.
Trên đây là thông tin về kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo quy định Thông tư 66/2026/TT-BXD. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 66/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS