Công trình hàng không trong quá trình khai thác, sử dụng cần được theo dõi, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên để duy trì trạng thái an toàn, ổn định. Vậy quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện như thế nào?
- 1. Hồ sơ bảo trì công trình hàng không phải được lập và lưu trữ đầy đủ
- 1.1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý phải lập hồ sơ bảo trì trong suốt quá trình khai thác
- 1.2. Công trình hàng không phải bổ sung tài liệu khai thác và hồ sơ kỹ thuật chuyên ngành
- 2. Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa phải được ghi nhận, nghiệm thu và lưu hồ sơ
- 2.1. Việc kiểm tra có thể thực hiện bằng trực quan, số liệu quan trắc hoặc thiết bị chuyên dụng
- 2.2. Kết quả bảo dưỡng phải được ghi chép, lập hồ sơ và xác nhận hoàn thành
- 2.3. Công tác sửa chữa phải được giám sát và nghiệm thu
- 3. Công việc sửa chữa phải được bảo hành và các hoạt động chuyên môn phải do đơn vị phù hợp thực hiện
- 3.1. Công việc sửa chữa phải có thời gian và mức tiền bảo hành tối thiểu
- 3.2. Quan trắc và kiểm định phải do tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện
1. Hồ sơ bảo trì công trình hàng không phải được lập và lưu trữ đầy đủ
1.1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý phải lập hồ sơ bảo trì trong suốt quá trình khai thác
Khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.
Hồ sơ bảo trì gồm:
- Quy trình bảo trì công trình;
- Bản vẽ hoàn công;
- Lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Kế hoạch bảo trì;
- Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;
- Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa;
- Kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng nếu có;
- Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng nếu có;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Như vậy, hồ sơ bảo trì phải phản ánh được toàn bộ quá trình theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và đánh giá tình trạng công trình, chứ không chỉ lưu lại hồ sơ của từng lần sửa chữa riêng lẻ.
1.2. Công trình hàng không phải bổ sung tài liệu khai thác và hồ sơ kỹ thuật chuyên ngành
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định, ngoài các tài liệu phục vụ bảo trì theo điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hồ sơ bảo trì công trình hàng không còn phải bổ sung một số tài liệu riêng phù hợp với đặc thù của lĩnh vực hàng không.
Có thể hiểu cụ thể như sau:
| Loại tài liệu cần bổ sung | Áp dụng đối với trường hợp nào? | Nội dung cần lưu ý |
| Tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay | Công trình thuộc trường hợp pháp luật về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh yêu cầu phải lập các tài liệu này | Các tài liệu khai thác cũng được sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác bảo trì |
| Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật hoặc hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu tương đương | Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý | Phải có đầy đủ thông tin để theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình trong quá trình khai thác |
| Quyết định bàn giao tài sản và hồ sơ bàn giao tài sản, quản lý | Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý | Quyết định bàn giao tài sản được bổ sung nếu có; hồ sơ bàn giao thực hiện theo Điều 6 Nghị định 287/2025/NĐ-CP |
2. Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa phải được ghi nhận, nghiệm thu và lưu hồ sơ
2.1. Việc kiểm tra có thể thực hiện bằng trực quan, số liệu quan trắc hoặc thiết bị chuyên dụng
Khoản 2 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.”
Như vậy, tùy đặc điểm và tình trạng công trình hàng không, việc kiểm tra có thể được thực hiện bằng:
- Quan sát trực tiếp;
- Sử dụng số liệu quan trắc;
- Thiết bị kiểm tra chuyên dụng.
Mục đích là có đủ thông tin để đánh giá tình trạng công trình và xác định công việc bảo trì tiếp theo.
2.2. Kết quả bảo dưỡng phải được ghi chép, lập hồ sơ và xác nhận hoàn thành
Khoản 3 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.”
Theo đó, sau mỗi hoạt động bảo dưỡng phải bảo đảm:
- Có ghi chép kết quả thực hiện;
- Có hồ sơ bảo dưỡng;
- Có xác nhận hoàn thành của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng;
- Hồ sơ này được đưa vào hồ sơ bảo trì chung của công trình.

Riêng với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, nếu công tác bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tự tổ chức thì còn phải lập biên bản nghiệm thu công tác bảo dưỡng theo Phụ lục V Thông tư 66/2026/TT-BXD.
2.3. Công tác sửa chữa phải được giám sát và nghiệm thu
Khoản 4 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.”
Như vậy, khi có hoạt động sửa chữa công trình hàng không, phải thực hiện đầy đủ:
- Giám sát quá trình thi công sửa chữa;
- Nghiệm thu kết quả sửa chữa;
- Lập hồ sơ sửa chữa;
- Quản lý và lưu giữ hồ sơ.
Đây là cơ sở quan trọng để kiểm soát chất lượng sửa chữa và theo dõi lịch sử bảo trì của công trình.
3. Công việc sửa chữa phải được bảo hành và các hoạt động chuyên môn phải do đơn vị phù hợp thực hiện
3.1. Công việc sửa chữa phải có thời gian và mức tiền bảo hành tối thiểu
Khoản 5 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.”
Theo đó:
- Công trình từ cấp II trở xuống: thời gian bảo hành sửa chữa ít nhất 06 tháng;
- Công trình từ cấp I trở lên: thời gian bảo hành ít nhất 12 tháng;
- Mức tiền bảo hành tối thiểu: 5% giá trị hợp đồng.
Khoản 6 Điều 38 Nghị định quy định chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa về quyền, trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành và mức tiền bảo hành.
3.2. Quan trắc và kiểm định phải do tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện
Khoản 7 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện.”
Trường hợp cần thiết, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình còn có thể thuê tổ chức độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để đánh giá:
- Báo cáo kết quả kiểm định;
- Báo cáo kết quả quan trắc.
Như vậy, đối với các công việc có tính kỹ thuật chuyên sâu, chất lượng bảo trì còn được kiểm soát thông qua năng lực của đơn vị thực hiện và khả năng đánh giá độc lập kết quả.
Trên đây là thông tin về quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 66/2026/TT-BXD và Nghị định 207/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS