Chi phí bảo trì công trình hàng không được xác định như thế nào?

Bảo trì công trình hàng không có thể phát sinh nhiều khoản chi từ bảo dưỡng, sửa chữa đến quan trắc, kiểm định và quản lý. Các khoản này không được xác định tùy ý mà phải lập, tổng hợp theo căn cứ và phương pháp cụ thể.

 

Chi phí bảo trì công trình hàng không được xác định như thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Các khoản chi được tính vào chi phí bảo trì công trình hàng không

1.1. Chi phí bảo dưỡng công trình

Theo điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chi phí bảo trì bao gồm:

“Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm của công trình;” 

Đây là khoản chi phục vụ các công việc bảo dưỡng được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm nhằm duy trì trạng thái hoạt động bình thường của công trình. Đối với công trình hàng không, khoản này có thể gắn với các công việc bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ của công trình, hạng mục hoặc thiết bị theo kế hoạch và quy trình bảo trì được phê duyệt.

1.2. Chi phí sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi phí bảo trì còn bao gồm:

“Chi phí sửa chữa định kỳ công trình theo kế hoạch bảo trì hằng năm, chi phí sửa chữa đột xuất công trình;”

Như vậy, chi phí sửa chữa được tính cho cả:

  • Sửa chữa định kỳ theo kế hoạch bảo trì;
  • Sửa chữa đột xuất khi phát sinh hư hỏng cần xử lý.

Đối với công trình hàng không, sửa chữa đột xuất có thể phát sinh khi công trình, thiết bị bị hư hỏng bởi các tác động bất thường hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn khai thác.

1.3. Chi phí kiểm tra, quan trắc, kiểm định và các công việc bảo trì khác

Theo điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nhóm chi phí công việc khác trong kế hoạch bảo trì có thể bao gồm:

  • Kiểm tra công trình;
  • Quan trắc;
  • Kiểm định chất lượng;
  • Đánh giá an toàn công trình;
  • Lập kế hoạch bảo trì hằng năm;
  • Lập, thẩm tra hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì;
  • Các công việc khác theo pháp luật chuyên ngành;
  • Chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình. 

2. Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa được xác định bằng dự toán

2.1. Chi phí bảo dưỡng gồm chi phí thực hiện, chi phí khác và chi phí dự phòng

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BXD:

“Chi phí bảo dưỡng công trình được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi phí thực hiện bảo dưỡng, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có)…” 

Trong đó, chi phí thực hiện bảo dưỡng được xác định theo khối lượng và giá công tác bảo dưỡng. 

Chi phí khác nếu có có thể gồm:

  • Chi phí lập dự toán;
  • Thẩm tra dự toán;
  • Tư vấn giám sát;
  • Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
  • Đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Thẩm định hồ sơ mời thầu;
  • Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;
  • Các chi phí khác liên quan đến bảo dưỡng. 

Chi phí dự phòng, nếu có, được xác định không quá 5% tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng và chi phí khác. 

Phụ lục II Thông tư 40 còn quy định chi phí trực tiếp của công tác bảo dưỡng gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công. Khối lượng bảo dưỡng được xác định căn cứ tiêu chuẩn bảo trì, quy trình bảo trì và điều kiện quản lý, khai thác cụ thể của công trình. 

2.2. Chi phí sửa chữa cũng được lập thành dự toán riêng

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BXD, chi phí sửa chữa được xác định bằng cách lập dự toán gồm:

  • Chi phí thực hiện sửa chữa;
  • Chi phí khác;
  • Chi phí dự phòng nếu có. 

Chi phí thực hiện sửa chữa được xác định theo khối lượng và giá công tác sửa chữa.

Theo Phụ lục III Thông tư 40/2026/TT-BXD, khối lượng sửa chữa được xác định trên cơ sở:

  • Kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình;
  • Hồ sơ thiết kế sửa chữa nếu có;
  • Quy trình bảo trì;
  • Tiêu chuẩn bảo trì;
  • Điều kiện quản lý, khai thác thực tế của công trình. 

Chi phí khác của hoạt động sửa chữa có thể gồm chi phí lập và thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, bảo đảm an toàn giao thông và các khoản chi liên quan khác. Chi phí dự phòng nếu có cũng được xác định không quá 5% tổng chi phí thực hiện sửa chữa và chi phí khác. 

2.3. Trường hợp sửa chữa ngoài phạm vi lập dự toán thông thường phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BXD quy định:

“Đối với trường hợp sửa chữa công trình nhằm mục đích bảo trì ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng.” 

Như vậy, không phải mọi công việc sửa chữa công trình hàng không đều chỉ cần lập một dự toán bảo trì. Nếu thuộc trường hợp ngoài phạm vi tại khoản 1 Điều 4 thì phải thực hiện theo thủ tục lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định. Theo đó, khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BXD  xác định chi phí sửa chữa bằng cách lập dự toán, trong đó dự toán gồm: 

  • Chi phí thực hiện sửa chữa;
  • Chi phí khác;
  • Chi phí dự phòng nếu có

3. Chi phí các công việc khác và định mức bảo trì được xác định theo từng nhiệm vụ

3.1. Mỗi công việc khác được xác định chi phí riêng

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-BXD, chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì được:

“...tính riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm nhân với chi phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình trước thuế hoặc được lập dự toán theo quy định pháp luật.” 

Như vậy, các khoản như chi phí kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn hoặc lập quy trình bảo trì không cộng chung theo một mức cố định mà phải xác định riêng cho từng nhiệm vụ.

Có hai cách xác định:

  • Áp dụng định mức tỷ lệ phần trăm trên chi phí bảo dưỡng, sửa chữa trước thuế;
  • Hoặc lập dự toán theo quy định pháp luật.

3.2. Chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng được tính theo tỷ lệ phần trăm

Khoản 3 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-BXD quy định chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình được xác định theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Phụ lục IV. 

Phụ lục IV Thông tư 40/2026/TT-BXD đưa ra công thức:

GQL = (GBDTT + GSCTT) × tQLBD

Trong đó:

  • GBDTT là chi phí bảo dưỡng công trình trước thuế;
  • GSCTT là chi phí sửa chữa công trình trước thuế;
  • tQLBD là định mức tỷ lệ phần trăm chi phí quản lý tương ứng. 

Thông tư đồng thời quy định chi phí quản lý xác định theo định mức tại Bảng 4 tối thiểu không nhỏ hơn 2 triệu đồng. 

Trên đây là thông tin về chi phí bảo trì công trình hàng không. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 66/2026/TT-BXD, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 40/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?