Việc bảo trì công trình hàng không phải thực hiện theo quy định chung về bảo trì công trình xây dựng. Vậy hoạt động bảo trì hàng không được tổ chức thực hiện như thế nào?
- 1. Công tác bảo trì được thực hiện theo quy trình đã được phê duyệt
- 1.1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì
- 1.2. Công trình phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất
- 1.3. Bảo dưỡng phải theo kế hoạch hằng năm và quy trình bảo trì
- 2. Hoạt động sửa chữa, kiểm định, quan trắc và đánh giá an toàn được thực hiện theo tình trạng công trình
- 2.1. Sửa chữa công trình gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
- 2.2. Kiểm định được thực hiện trong các trường hợp cần đánh giá chất lượng và an toàn
- 2.3. Quan trắc và đánh giá an toàn là một phần của hoạt động bảo trì
- 2.3. Quan trắc và đánh giá an toàn là một phần của hoạt động bảo trì
- 3. Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được áp dụng thêm yêu cầu riêng khi bảo trì
- 3.1. Bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp tự thực hiện phải được nghiệm thu
- 3.2. Sửa chữa đột xuất phải xác nhận hiện trạng hư hỏng trước khi tổ chức sửa chữa
- 3.3. Vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình bảo trì phải được xử lý theo quy định
- 3.4. Kết quả bảo trì phải được lập và lưu giữ trong hồ sơ công trình

1. Công tác bảo trì được thực hiện theo quy trình đã được phê duyệt
1.1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì
Khoản 1 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt.”
Theo đó, việc bảo trì có thể được tổ chức theo một trong hai cách:
- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện;
- Hoặc thuê tổ chức khác thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa.
Dù thực hiện theo hình thức nào, các công việc bảo trì vẫn phải tuân thủ quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt.
1.2. Công trình phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất
Khoản 2 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.”
Như vậy, việc kiểm tra công trình được thực hiện theo 03 hình thức:
- Kiểm tra thường xuyên;
- Kiểm tra định kỳ;
- Kiểm tra đột xuất.
Mục đích là phát hiện sớm dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình, từ đó có căn cứ thực hiện bảo dưỡng.
1.3. Bảo dưỡng phải theo kế hoạch hằng năm và quy trình bảo trì
Khoản 3 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.”
Theo đó, hoạt động bảo dưỡng công trình hàng không phải đồng thời căn cứ vào:
- Kế hoạch bảo trì hằng năm;
- Quy trình bảo trì đã được phê duyệt.
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 66/2026/TT-BXD cũng xác định bảo dưỡng công trình hàng không là hoạt động được thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng.
2. Hoạt động sửa chữa, kiểm định, quan trắc và đánh giá an toàn được thực hiện theo tình trạng công trình
2.1. Sửa chữa công trình gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
Khoản 4 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP chia việc sửa chữa thành sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.
Trong đó:
- Sửa chữa định kỳ là việc sửa chữa hư hỏng hoặc bổ sung, thay thế bộ phận, hạng mục, thiết bị bị hư hỏng theo định kỳ được xác định trong quy trình bảo trì.
- Sửa chữa đột xuất được thực hiện khi bộ phận, hạng mục hoặc thiết bị bị hư hỏng do: Gió, bão, lũ lụt; Động đất; Va đập; Cháy; Các tác động đột xuất khác hoặc công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác.
Thông tư 66/2026/TT-BXD còn xác định đối với công trình hàng không, sửa chữa đột xuất có thể phát sinh từ các trường hợp như sự cố tàu bay hoặc sự cố phương tiện hoạt động trên khu bay.
2.2. Kiểm định được thực hiện trong các trường hợp cần đánh giá chất lượng và an toàn
Khoản 5 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định kiểm định xây dựng phục vụ bảo trì được thực hiện trong 05 trường hợp:
- Theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
- Khi phát hiện công trình hoặc bộ phận công trình có hư hỏng, dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng;
- Khi cần đánh giá chất lượng hiện trạng để lập quy trình bảo trì cho công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình;
- Khi cần có cơ sở quyết định kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
- Khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Như vậy, kiểm định có thể được thực hiện ngay trong quá trình bảo trì định kỳ hoặc phát sinh khi cần xác định rõ chất lượng, mức độ an toàn hoặc khả năng tiếp tục sử dụng của công trình.
2.3. Quan trắc và đánh giá an toàn là một phần của hoạt động bảo trì
2.3. Quan trắc và đánh giá an toàn là một phần của hoạt động bảo trì
Đối với quan trắc, Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc quan trắc phục vụ bảo trì phải thực hiện trong các trường hợp:
- Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt hoặc dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ;
- Có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Công trình thuộc danh mục công trình xây dựng chuyên ngành phải quan trắc phục vụ bảo trì.
Riêng đối với lĩnh vực hàng không, Điều 7 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định cụ thể hơn danh mục công trình phải thực hiện quan trắc phục vụ bảo trì, gồm:
- Đường cất hạ cánh;
- Nhà ga hành khách;
- Nhà ga hàng hóa;
- Khu kỹ thuật máy bay (hangar);
- Kho hàng hóa có cấp công trình từ cấp I trở lên;
- Công trình kết cấu nhịp lớn dạng khung cấp đặc biệt;
- Đài kiểm soát không lưu có cấp công trình từ cấp I trở lên.
Đối với các công trình này, việc quan trắc không chỉ dừng ở việc theo dõi bằng mắt thường mà phải được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD. Theo đó, phải xác định rõ phạm vi quan trắc, các kết cấu chịu lực chính, thông số cần theo dõi như lún, nghiêng, nứt, võng, chuyển vị, giá trị giới hạn, thời gian quan trắc và chu kỳ đo.
Kết quả quan trắc phải được phân tích, đánh giá và so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng. Nếu số liệu vượt giới hạn cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức đánh giá nguyên nhân, kiểm định nếu cần thiết và có biện pháp xử lý kịp thời.
Đối với đánh giá an toàn công trình, khoản 7 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP dẫn chiếu việc thực hiện sang Điều 40 Nghị định này. Đây là một nội dung độc lập với quan trắc. Quan trắc nhằm theo dõi, đo đạc sự biến đổi của công trình theo thời gian, còn đánh giá an toàn nhằm xem xét khả năng bảo đảm an toàn của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
Vì vậy, có thể hiểu rằng trong quá trình bảo trì công trình hàng không, quan trắc và đánh giá an toàn không phải lúc nào cũng thực hiện đồng thời, mà được thực hiện khi công trình thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định.
3. Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được áp dụng thêm yêu cầu riêng khi bảo trì
3.1. Bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp tự thực hiện phải được nghiệm thu
Điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định:
“Trường hợp công tác bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tự tổ chức thực hiện, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập biên bản nghiệm thu công tác bảo dưỡng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;”
Như vậy, nếu doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tự thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên thì sau khi hoàn thành không chỉ ghi nhận nội bộ mà phải lập biên bản nghiệm thu theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư 66/2026/TT-BXD. Biên bản nghiệm thu thể hiện các nội dung về công trình được bảo dưỡng, thành phần tham gia nghiệm thu, nội dung công việc và kết quả thực hiện.
3.2. Sửa chữa đột xuất phải xác nhận hiện trạng hư hỏng trước khi tổ chức sửa chữa
Điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định:
“Việc thực hiện sửa chữa đột xuất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phối hợp với Cảng vụ hàng không xác nhận hiện trạng hư hỏng đột xuất; chịu trách nhiệm quyết định biện pháp sửa chữa và tổ chức sửa chữa đột xuất;”
Theo quy định ngay tại Thông tư 66, khi phát sinh hư hỏng cần sửa chữa đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phải thực hiện các bước:
- Phối hợp với Cảng vụ hàng không xác nhận hiện trạng hư hỏng đột xuất;
- Quyết định biện pháp sửa chữa;
- Tổ chức sửa chữa đột xuất.
Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, việc sửa chữa đột xuất phải bắt đầu từ việc xác định rõ hiện trạng hư hỏng thực tế, sau đó mới quyết định và triển khai biện pháp sửa chữa phù hợp.
3.3. Vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình bảo trì phải được xử lý theo quy định
Điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định:
“Trong quá trình thực hiện bảo trì, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc bảo trì thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Điều 20 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.”
Theo đó, nếu quá trình sửa chữa hoặc bảo dưỡng làm phát sinh vật liệu, vật tư được tháo dỡ hoặc thu hồi thì doanh nghiệp không tự xử lý như vật tư thông thường mà phải thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản mà Thông tư dẫn chiếu.
3.4. Kết quả bảo trì phải được lập và lưu giữ trong hồ sơ công trình
Điều 36 và Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu quản lý kết quả bảo trì. Theo đó, công tác bảo dưỡng phải được ghi chép, lập hồ sơ và xác nhận hoàn thành; đối với sửa chữa, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng phải tổ chức giám sát, nghiệm thu và lưu giữ hồ sơ sửa chữa.
Hồ sơ bảo trì bao gồm:
- Quy trình bảo trì và các tài liệu phục vụ bảo trì;
- Kế hoạch bảo trì;
- Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ;
- Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng và sửa chữa;
- Kết quả quan trắc, kiểm định nếu có;
- Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn nếu có;
- Các tài liệu liên quan khác. Nghị-định-207-2026-NĐ-CP
Trên đây là thông tin về việc bảo trì công trình hàng không. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 66/2026/TT-BXD và Nghị định 207/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS