Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định riêng danh mục công trình hàng không phải quan trắc phục vụ bảo trì. Vậy Những công trình hàng không nào bắt buộc phải thực hiện quan trắc phục vụ bảo trì?
- 1. Các trường hợp phải quan trắc công trình hàng không phục vụ bảo trì
- 1.1. Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt hoặc bất thường có khả năng gây sập đổ
- 1.2. Công trình được chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng yêu cầu quan trắc
- 1.3. Công trình thuộc danh mục chuyên ngành bắt buộc phải quan trắc
- 2. Danh mục công trình hàng không bắt buộc quan trắc theo Thông tư 66/2026/TT-BXD
- 3. Yêu cầu thực hiện quan trắc công trình hàng không phục vụ bảo trì
- 3.1. Nhà thầu quan trắc phải lập đề cương trước khi thực hiện
- 3.2. Số liệu quan trắc phải được phân tích và so sánh với giới hạn cho phép
- 3.3. Phạm vi quan trắc phải tập trung vào kết cấu chịu lực chính
- 3.4. Các thông số như nghiêng, lún, nứt, võng và chuyển vị phải được xác định trong quy trình bảo trì
- 3.5. Chủ quản lý, sử dụng và doanh nghiệp khai thác cảng phải tổ chức quan trắc

1. Các trường hợp phải quan trắc công trình hàng không phục vụ bảo trì
1.1. Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt hoặc bất thường có khả năng gây sập đổ
Điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;”
Theo đó, phải thực hiện quan trắc phục vụ bảo trì, không phụ thuộc công trình đó có nằm trong danh mục chuyên ngành tại Thông tư 66/2026/TT-BXD hay không nếu công trình hàng không trong quá trình khai thác, sử dụng xuất hiện:
- Lún;
- Nghiêng;
- Nứt;
- Hoặc dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ
Nếu một công trình nhà ga, đài kiểm soát không lưu hoặc một hạng mục khác tại cảng hàng không có dấu hiệu lún, nghiêng hoặc nứt có khả năng ảnh hưởng đến an toàn kết cấu thì trường hợp phải quan trắc phục vụ bảo trì.
1.2. Công trình được chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng yêu cầu quan trắc
Điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định quan trắc phải được thực hiện:
“Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng;”
Như vậy, việc quan trắc không chỉ phát sinh khi công trình đã có dấu hiệu mất an toàn.
Trong quá trình quản lý, khai thác công trình hàng không, nếu chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình yêu cầu quan trắc thì hoạt động này cũng phải được tổ chức thực hiện.
1.3. Công trình thuộc danh mục chuyên ngành bắt buộc phải quan trắc
Điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trường hợp thứ ba là:
“Công trình thuộc danh mục các công trình xây dựng chuyên ngành phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.”
Khoản 3 Điều 37 tiếp tục quy định phạm vi, đối tượng, nội dung và chi phí quan trắc đối với nhóm công trình này thực hiện theo quy định của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Danh mục công trình hàng không bắt buộc quan trắc theo Thông tư 66/2026/TT-BXD
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 66/2026/TT-BXD xác định ngoài các công trình phải quan trắc theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, còn có danh mục riêng các công trình hàng không phải quan trắc phục vụ bảo trì, bao gồm:
- Đường cất hạ cánh;
- Nhà ga hành khách;
- Nhà ga hàng hóa;
- Khu kỹ thuật máy bay (hangar);
- Kho hàng hóa cấp I trở lên;
- Công trình kết cấu nhịp lớn dạng khung cấp đặc biệt;
- Đài kiểm soát không lưu cấp I trở lên.
3. Yêu cầu thực hiện quan trắc công trình hàng không phục vụ bảo trì
3.1. Nhà thầu quan trắc phải lập đề cương trước khi thực hiện
Điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Nhà thầu quan trắc lập đề cương quan trắc trình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình chấp thuận;”
Sau khi đề cương được chấp thuận, theo điểm b khoản 2 Điều 37, nhà thầu quan trắc phải thực hiện việc quan trắc đúng theo đề cương đó.
Như vậy, việc quan trắc phải được chuẩn bị trước về nội dung, phạm vi và cách thức thực hiện; không phải chỉ tiến hành đo đạc khi phát hiện dấu hiệu bất thường rồi mới xác định nội dung cần theo dõi.
3.2. Số liệu quan trắc phải được phân tích và so sánh với giới hạn cho phép
Điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:
“Các số liệu quan trắc phải được phân tích, đánh giá; kết quả quan trắc phải được so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.”
Theo đó, kết quả quan trắc không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số liệu.
Các số liệu phải được:
- Phân tích;
- Đánh giá;
- So sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép;
- So sánh với quy chuẩn kỹ thuật;
- So sánh với tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.
Nếu kết quả vượt giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải:
- Tổ chức đánh giá nguyên nhân;
- Tổ chức kiểm định nếu cần thiết;
- Thực hiện biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.
3.3. Phạm vi quan trắc phải tập trung vào kết cấu chịu lực chính
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định việc quan trắc phục vụ bảo trì được thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD. Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD, nội dung quan trắc phải được quy định trong quy trình bảo trì của công trình. Trong đó, phạm vi quan trắc là:
“Các kết cấu chịu lực chính của công trình...”
Thông tư 32/2026/TT-BXD đưa ra một số ví dụ về kết cấu chịu lực chính như:
- Giàn mái không gian;
- Hệ khung chịu lực chính;
- Khán đài sân vận động;
- Ống khói;
- Silô.
Đối với công trình hàng không, việc xác định chính xác bộ phận nào cần quan trắc phải căn cứ vào kết cấu chịu lực chính của từng công trình và quy trình bảo trì được áp dụng.
3.4. Các thông số như nghiêng, lún, nứt, võng và chuyển vị phải được xác định trong quy trình bảo trì
Điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định nội dung quan trắc phải xác định các thông số như:
- Biến dạng nghiêng;
- Lún;
- Nứt;
- Võng;
- Chuyển vị.
Ngoài việc xác định thông số cần theo dõi, quy trình bảo trì còn phải quy định:
- Giá trị giới hạn của từng thông số;
- Thời gian quan trắc;
- Chu kỳ đo;
- Các nội dung cần thiết khác.
Ví dụ, đối với một công trình có kết cấu chịu lực chính cần theo dõi lún và chuyển vị thì quy trình bảo trì phải xác định rõ theo dõi bộ phận nào, chỉ tiêu nào, giới hạn cho phép là bao nhiêu, đo vào thời điểm nào và chu kỳ đo ra sao.
3.5. Chủ quản lý, sử dụng và doanh nghiệp khai thác cảng phải tổ chức quan trắc
Khoản 4 Điều 7 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định:
“Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc công trình hàng không theo quy định tại Điều này.”
Như vậy, trách nhiệm tổ chức thực hiện không chỉ dừng ở nhà thầu quan trắc. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng là các chủ thể phải bảo đảm công trình thuộc diện quan trắc được tổ chức quan trắc theo đúng quy định.
Trên đây là thông tin về những công trình hàng không bắt buộc phải thực hiện quan trắc phục vụ bảo trì.. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 66/2026/TT-BXD, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS