Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài

Thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ với nhiều điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

1. Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài

Theo tiểu mục 1 Mục A Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BTP 2025 quy định về thủ tục Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi như sau:

*Trình tự thực hiện:

- Công dân Việt Nam ở trong nước nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú để được xem xét, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;

- Sở Tư pháp khai thác, sử dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi, cụ thể:

  • Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế Thẻ Căn cước; Giấy chứng nhận căn cước;

  • Thông tin trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân).

Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

  • Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

  • Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi.

- Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

  • Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. 

  • Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

- Sở Tư pháp xem xét, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

*Cách thức thực hiện: 

- Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài
Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài (Ảnh minh hoạ)
 

2. Hồ sơ của người nhận con nuôi trong trường hợp này được quy định như thế nào?

Theo tiểu mục 1 Mục A Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BTP 2025 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy khám sức khỏe do Bệnh viện đa khoa hoặc Phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Lưu ý:

Giấy tờ có trong hồ sơ của người nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền lập, cấp, xác nhận mà bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc thông tin trong các văn bản, giấy tờ được khai không đúng sự thật thì không có giá trị sử dụng. Người thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc khai thông tin không đúng sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp nào không được nhận con nuôi?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010, số 52/2010/QH12 có quy định về trường hợp không được nhận con nuôi bao gồm:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh

- Đang chấp hành hình phạt tù

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trên đây là thông tin về việc Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi là người nước ngoài…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, đặt ra các yêu cầu chặt chẽ đối với việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trong quan hệ lao động. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ các loại dữ liệu doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc đưa các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Vậy, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là ai? Họ có quyền lợi gì và phải thực hiện những nghĩa vụ gì? 

Doanh nghiệp có được sử dụng dữ liệu khách hàng để quảng cáo, remarketing không?

Doanh nghiệp có được sử dụng dữ liệu khách hàng để quảng cáo, remarketing không?

Doanh nghiệp có được sử dụng dữ liệu khách hàng để quảng cáo, remarketing không?

Việc sử dụng dữ liệu khách hàng cho mục đích quảng cáo, tiếp thị lại (remarketing) là hoạt động phổ biến của doanh nghiệp trong môi trường số. Tuy nhiên, từ 01/01/2026, khi Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực đã đặt ra những giới hạn pháp lý đối với hoạt động này.