Hướng dẫn lập danh sách cử tri và cách xử lý nếu danh sách cử tri có sai sót

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền, niêm yết danh sách cử tri và cách xử lý các sai sót.

1. Hướng dẫn lập danh sách cử tri

Hướng dẫn lập danh sách cử tri và cách xử lý nếu danh sách cử tri có sai sót
Hướng dẫn lập danh sách cử tri và cách xử lý nếu danh sách cử tri có sai sót (Ảnh minh hoạ)

1.1 Nguyên tắc lập danh sách cử tri

Căn cứ vào Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

- Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên và cấp thẻ cử tri, trừ các trường hợp bị tước quyền theo luật.

- Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri tại nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Người tạm trú dưới 12 tháng và quân nhân được ghi tên vào danh sách cử tri tại nơi tạm trú hoặc nơi đóng quân.

- Công dân Việt Nam từ nước ngoài về trong thời gian từ sau niêm yết đến trước bỏ phiếu 24 giờ, nếu xuất trình hộ chiếu, sẽ được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Người đang bị tạm giam, tạm giữ, hoặc đang chấp hành biện pháp giáo dục, cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri tại nơi họ đang bị quản lý để bầu đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh.

1.2 Trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri

Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định các trường hợp không được ghi tên gồm:

  • Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,

  • Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án,

  • Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự

Trong đó, người thuộc các trường hợp trên nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri.

Ngoài ra:

  • Công dân thay đổi nơi thường trú hoặc tạm trú sau khi danh sách đã niêm yết sẽ được xóa tên tại nơi cũ và bổ sung vào nơi mới.

  • Nếu một người đã có tên trong danh sách nhưng đến thời điểm bỏ phiếu bị tước quyền bầu cử hoặc mất năng lực hành vi dân sự, UBND cấp xã phải xóa tên và thu hồi thẻ cử tri.

1.3 Cơ quan có thẩm quyền lập danh sách cử tri

Điều 31 Luật Bầu cử quy định:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập danh sách cử tri theo từng khu vực bỏ phiếu.

  • Trường hợp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã, UBND huyện trực tiếp lập danh sách.

  • Đối với đơn vị vũ trang, chỉ huy đơn vị lập danh sách cử tri theo quân số và gửi về khu vực bỏ phiếu nơi đóng quân. Quân nhân có hộ khẩu gần nơi đóng quân có thể xin giấy chứng nhận để bầu cử tại nơi cư trú.

1.4 Niêm yết và công khai danh sách cử tri

Theo Điều 32, chậm nhất 40 ngày trước ngày bầu cử, danh sách cử tri phải được niêm yết tại:

  • Trụ sở UBND cấp xã;

  • Các địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu.

Việc niêm yết phải kèm theo thông báo rộng rãi để người dân kiểm tra, đối chiếu và phản hồi nếu có sai sót.

1.5 Trường hợp bỏ phiếu ở nơi khác

Điều 34 Luật Bầu cử quy định:

  • Cử tri không thể tham gia bỏ phiếu tại nơi đã ghi tên trong danh sách có thể xin giấy chứng nhận của UBND cấp xã nơi mình đã được ghi tên.

  • Sau khi cấp giấy chứng nhận, UBND cấp xã phải ghi chú “Bỏ phiếu ở nơi khác” bên cạnh tên cử tri trong danh sách mới.

2. Cách xử lý nếu danh sách cử tri có sai sót

Điều 33 Luật Bầu cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân 2015 quy định rõ ràng về quyền khiếu nại và trách nhiệm giải quyết:

  • Trong 30 ngày kể từ khi niêm yết, cử tri phát hiện sai sót có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh sách.

  • Cơ quan lập danh sách phải ghi vào sổ khiếu nại và giải quyết trong 5 ngày kể từ khi nhận được đơn.

  • Người khiếu nại phải được thông báo kết quả giải quyết.

  • Nếu không đồng ý, hoặc cơ quan không giải quyết đúng thời hạn, công dân có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng hành chính.

Bài viết viết trên giải đáp thắc mắc về "hướng dẫn lập danh sách cử tri và cách xử lý nếu danh sách cử tri có sai sót".
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?